Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn AS 2070 - 5 : 1993) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm, cụ thể là Phần 5: Polypropylen. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng bao bì, dụng cụ bằng nhựa polypropylen nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe người tiêu dùng và chất lượng thực phẩm.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 6514-5:1999
Tiêu chuẩn tập trung vào việc kiểm soát các giới hạn kỹ thuật đối với vật liệu Polypropylen (PP) thông qua hai chỉ số thử nghiệm quan trọng nhằm đánh giá mức độ an toàn khi tiếp xúc với thực phẩm:
1. Quy định về phần tối đa có thể chiết được trong n-hexan
- Chỉ tiêu này xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng tối đa của các chất có thể bị chiết tách từ polyme (polypropylen) khi tiếp xúc với dung môi n-hexan dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Việc giới hạn hàm lượng chất chiết được trong n-hexan giúp kiểm soát lượng monomer dư, oligomer hoặc các chất phụ gia có khối lượng phân tử thấp có khả năng thôi nhiễm vào thực phẩm chứa chất béo hoặc dầu mỡ.
- Yêu cầu kỹ thuật này đảm bảo rằng vật liệu polypropylen thương mại đạt độ bền hóa học cần thiết và không giải phóng các chất độc hại vượt mức cho phép vào thực phẩm.
2. Quy định về phần tối đa tan được trong xylen
- Chỉ tiêu này đo lường tỷ lệ phần trăm khối lượng tối đa của polyme có thể hòa tan trong dung môi xylen dưới điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Hàm lượng chất tan trong xylen phản ánh cấu trúc tinh thể và độ đồng đều của mạch polyme polypropylen. Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ polyme có độ bền cơ lý và hóa học cao, ít bị biến chất hoặc hòa tan khi tiếp xúc với các môi trường thực phẩm khác nhau.
- Quy định này là cơ sở kỹ thuật để các nhà sản xuất kiểm soát quy trình trùng hợp và chế biến hạt nhựa polypropylen dùng trong ngành thực phẩm.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6514-5:1999 là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng chất dẻo polypropylen tại Việt Nam. Việc tuân thủ các giới hạn về chất chiết trong n-hexan và chất tan trong xylen giúp:
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ngăn ngừa nguy cơ thôi nhiễm hóa chất độc hại từ bao bì vào thực phẩm.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì nhựa trong nước, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế (tương đương tiêu chuẩn AS 2070 - 5 của Úc).
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm nhựa polypropylen dùng trong thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM
Plastics materials for food contact use -
Part 5: Polypropylen
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật liệu chất dẻo polypropylen (dạng hạt hoặc dạng bột) dùng để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm.
TCVN 6514 - 6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất mầu
TCVN 6514 - 8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia.
3.1 Yêu cầu chung
Polypropylen phải được sản xuất bằng các phương pháp sau:
a) Trùng hợp riêng propylen hoặc đồng trùng hợp propylen với bất kỳ các monome nào ở 3.3 và chỉ sử dụng các chất xúc tác hay chất tạo nhũ tương ở 3.5 và 3.6.
b) Bờ-len-hóa (blend) các polyme liệt kê ở 3.4.
Tất cả các polyme sử dụng để sản xuất polypropylen phải tuân thủ các phần tương ứng của tiêu chuẩn này.
Nếu cần các chất phụ gia khác để sản xuất vật liệu chất dẻo, chỉ được sử dụng các chất ở 3.7 và 3.8.
3.2 Tỷ lệ các mắt xích propylen trong polypropylen
Polyme tạo thành phải chứa ít nhất là 50 % các mắt xích propylenetính theo khối lượng.
3.3 Các monome
Có thể sử dụng các monome sau đây trong sản xuất polypropylen:
a) Có thể sử dụng riêng propylen trong sản xuất polypropylen
b) Có thể sử dụng propylen kết hợp với etylen hay các hydrocacbon loại anken-1 trong sản xuất các copolyme với propylen với điều kiện hydrocacbon loại anken-1 không chứa quá 8 nguyên tử cacbon và các hydrocacbon anken-1 chứa từ 4 đến 8 nguyên tử cacbon không được chiếm quá 15 % của hỗn hợp polyme.
3.4 Bờ-len (blend) polyme
Có thể sử dụng các bờ-len polyme sau trong sản xuất copolyme với propylen:
a) Homopolyme và copolyme liệt kê ở 3.3
b) Homopolyme và copolymer liệt kê ở 3.3 và bờ-len của chúng liệt kê ở 3.4 a) với polyetylen, copolyme vinyl axetat và etylen, polyisobutylen, polystyren hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện polystyren không được vượt quá 10 % tính theo khối lượng polyme tạo thành.
3.5 Chất xúc tác
Tổng hàm lượng các kim loại sau do sử dụng chất xúc tác, còn lại trong polypropylen không được vượt quá 0,2 % tính theo khối lượng polypropylen
a) Nhôm
b) Canxi
c) Magiê
d) Kali
e) Natri
f) Titan
g) Kẽm
Không một kim loại nào khác không từ các chất xúc tác được tồn tại trong polypropylen.
3.6 Chất tạo nhũ tương và huyền phù
Có thể sử dụng các chất tạo nhũ tương và huyền phù sau đây trong sản xuất polypropylen với điều kiện tổng hàm lượng của chúng còn lại trong polyme không được vượt quá 0,5 % tính theo khối lượng:
a) Muối sunfat của natri, kali, canxi, amoni với gốc ankyl và ankylaryl với nhóm ankyl là C10 đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-1:2005 (ISO 4531-1 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-2:2005 (ISO 4531-2 : 1998) về Men thuỷ tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-1:2005 (ISO 4531-1 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-2:2005 (ISO 4531-2 : 1998) về Men thuỷ tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-6:1999 (AS 2070 – 6 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất màu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-8:1999 (AS 2070-8 : 1992) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- Số hiệu: TCVN6514-5:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
