Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Australia AS 2070 – 3 : 1993 (E)) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về yêu cầu an toàn đối với vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm, cụ thể là nhóm vật liệu chất dẻo styren. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren.
- Phạm vi điều chỉnh: Tập trung kiểm soát chất lượng, thành phần cấu tạo và mức độ an toàn của các loại nhựa styren (như polystyrene - PS, acrylonitrile butadiene styrene - ABS, styrene acrylonitrile - SAN...) được sử dụng làm bao bì, dụng cụ chứa đựng hoặc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với polyme styren, bao gồm cả polyme đồng phân và polyme ghép, ở dạng nguyên liệu thô hoặc thành phẩm tiếp xúc với thực phẩm.
- Xác định giới hạn cho phép của các chất phụ gia, chất xúc tác và các monomer còn dư trong quá trình sản xuất nhằm ngăn ngừa nguy cơ thôi nhiễm chất độc hại vào thực phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu phương pháp thử nghiệm, phân tích định lượng các thành phần hóa học trong chất dẻo styren.
- Đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng về "vật liệu chất dẻo styren" dùng cho thực phẩm, phân biệt giữa nhựa nguyên sinh và các loại nhựa có pha trộn phụ gia.
- Làm rõ các khái niệm về giới hạn thôi nhiễm, chất hỗ trợ chế biến và các tác nhân tạo màu an toàn được phép sử dụng.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc chung
- Quy định nghiêm ngặt về thành phần nguyên liệu đầu vào: Chỉ những monomer và chất phụ gia nằm trong danh mục cho phép mới được sử dụng để tổng hợp nhựa styren dùng cho thực phẩm.
- Yêu cầu về độ tinh khiết của vật liệu: Hàm lượng monomer styren tự do còn dư trong thành phẩm phải được kiểm soát ở mức cực thấp để không làm thay đổi tính chất cảm quan của thực phẩm và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Nguyên tắc kiểm tra tính tương thích: Vật liệu không được giải phóng các chất độc hại vào thực phẩm trong điều kiện sử dụng bình thường hoặc dưới tác động của nhiệt độ và môi trường axit/kiềm nhẹ.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
- Là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa styren tự đánh giá và công bố hợp quy sản phẩm.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách thiết lập hàng rào kỹ thuật ngăn chặn các sản phẩm nhựa kém chất lượng, chứa hàm lượng monomer độc hại cao lưu thông trên thị trường.
- Tạo cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM
PHẦN 3: VẬT LIỆU CHẤT DẺO STYREN
Plastics materials for food contact use –
Part 3: Styrene plastics materials
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật liệu chất dẻo styren kể cả vật liệu styren xốp (dạng hạt hoặc dạng bột) để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm.
TCVN 6514-6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm – Phần 6: Chất mầu.
TCVN 6514-8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8 : Chất phụ gia.
3. Thành phần của polyme styren
3.1. Yêu cầu chung
Polyme styren phải được sản xuất bằng các phương pháp sau:
a) Trùng hợp styren hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào quy định ở 3.3, chỉ sử dụng các chất xúc tác quy định ở 3.5.
b) Bờ-len hóa (blend) bất kỳ polyme nào quy định ở 3.4.
Tất cả polyme dùng để sản xuất polystyren phải tuân theo các phần tương ứng trong tiêu chuẩn này.
Khi cần dùng các chất phụ gia cho sản xuất, chỉ được sử dụng các chất quy định ở các điều từ 3.6 đến 3.11.
3.2. Tỷ lệ phần trăm mắt xích styren trong polyme styren
Polyme styren phải chứa không ít hơn 70 % các mắt xích styren tính theo khối lượng.
3.3. Monome cho phép
Có thể chỉ dùng riêng styren hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào dưới đây trong sản xuất polyme styren:
a) Styren được thế trong vòng benzen hoặc ở nhóm vinyl bằng các halogen hoặc nhóm ankyl
b) Acrylonitril, với điều kiện polyme tạo thành chứa không quá 5% tính theo khối lượng đơn vị dẫn xuất từ monome này.
c) Các axit acrylic, fumaric, itaconic, maleic hoặc metacrylic và các anhydrit của chúng
d) Este của các axit quy định ở c) và rượu đơn chức no (C1 – C3)
e) Butadien
f) Divinylbenzen
g) Vinyl ete của rượu đơn chức mạch thẳng no
h) Vinyl ete của axit mạch thẳng đơn chức.
Hàm lượng monome styren không được quá 0,25 % tính theo khối lượng polyme styren.
Trong các phần khác của tiêu chuẩn này, hàm lượng monome dư nào đó được quy định, cũng sẽ áp dụng cho polyme styren.
Ngoài những hạn chế trên, tổng lượng các monome khác hoặc các cấu tử hữu cơ của monome không bị trùng hợp, kể cả etylbenzen không được quá 0,2 % tính theo khối lượng trong polyme styren.
3.4. Polyme cho phép
Có thể sử dụng các polyme sau tất cả các bước trong sản xuất polyme styren.
a) Polyme được sản xuất bằng trùng hợp monome quy định ở 3.3.
b) Polyme quy định ở a) với một trong các polyme sau:
i) polybutadien;
ii) cao su copolyme butadien, như copolyme của butandien với styren, etylen hoặc isopren;
iii) polyisopren;
iv) cao su copolyme etylen/propylen;
v) cao su terpolyme etylen/propylen có nối đôi không liên hợp;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-6:1999 (AS 2070 – 6 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất màu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-8:1999 (AS 2070-8 : 1992) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren
- Số hiệu: TCVN6514-3:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
