Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6503-2:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11042-2:1996 quy định về tuốc bin khí, cụ thể là các khía cạnh liên quan đến sự phát tán khí thải và phương pháp quan trắc giám sát phát thải tự động. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về TCVN 6503-2:1999 (ISO 11042-2:1996)Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập các nguyên tắc thống nhất và hướng dẫn kỹ thuật cho việc lắp đặt, vận hành và kiểm soát chất lượng hệ thống quan trắc tự động khí thải từ các tổ máy tuốc bin khí. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan của dữ liệu phát thải phục vụ công tác quản lý môi trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc quan trắc giám sát tự động và liên tục các chất phát thải từ tuốc bin khí, bao gồm các khí như oxit nitơ (NOx), cacbon monoxit (CO), lưu huỳnh điôxit (SO2), oxy (O2) và các thành phần khí thải liên quan khác.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống tuốc bin khí hoạt động theo chu trình hở, chu trình hỗn hợp có hoặc không có thiết bị đốt bổ sung, và các hệ thống đồng phát nhiệt - điện sử dụng trong công nghiệp hoặc phát điện.
- Tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng đối với các tuốc bin khí sử dụng trong các phương tiện giao thông vận tải như tàu thủy, máy bay hoặc xe cơ giới đường bộ.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về đo lường lưu lượng khí, phương pháp lấy mẫu khí thải trong ống khói.
- Các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn thiết bị phân tích khí và đảm bảo chất lượng hệ thống đo lường tự động.
- Các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 6503 (ISO 11042) liên quan đến việc xác định các chất phát thải từ tuốc bin khí bằng phương pháp thủ công hoặc các phương pháp bổ trợ khác.
Điều khoản này định nghĩa các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh các hiểu lầm về mặt kỹ thuật, bao gồm:
- Hệ thống quan trắc phát thải tự động (Automated Measuring System - AMS): Là toàn bộ trang thiết bị được lắp đặt cố định để đo lường liên tục các thông số phát thải của nguồn thải, bao gồm thiết bị lấy mẫu, xử lý mẫu, phân tích và ghi nhận dữ liệu.
- Giá trị đo (Measured value): Giá trị của đại lượng vật lý hoặc hóa học được biểu thị bằng số đo cụ thể do hệ thống quan trắc ghi nhận được tại một thời điểm xác định.
- Độ trôi (Drift): Sự thay đổi liên tục hoặc không liên tục của giá trị chỉ thị của thiết bị đo theo thời gian đối với một nồng độ khí chuẩn không đổi.
- Thời gian đáp ứng (Response time): Khoảng thời gian từ khi có sự thay đổi đột ngột về nồng độ chất ô nhiễm tại điểm lấy mẫu cho đến khi thiết bị đo hiển thị đạt tỷ lệ phần trăm quy định của giá trị đo cuối cùng.
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu kỹ thuật chung đối với việc thiết kế và vận hành hệ thống giám sát tự động:
- Lựa chọn vị trí lấy mẫu: Vị trí lắp đặt đầu dò lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ dòng khí thải trong ống khói. Tránh các khu vực có dòng xoáy hoặc dòng khí bị phân lớp nghiêm trọng.
- Thiết kế hệ thống: Hệ thống AMS phải được thiết kế để hoạt động ổn định, liên tục trong điều kiện môi trường khắc nghiệt của nhà máy nhiệt điện hoặc cơ sở công nghiệp. Các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khí thải phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn.
- Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC): Hệ thống phải có khả năng tự động hiệu chuẩn định kỳ (hiệu chuẩn điểm không và điểm khoảng đo) bằng khí chuẩn để phát hiện và bù trừ độ trôi của thiết bị.
- Xử lý và lưu trữ dữ liệu: Hệ thống thu thập dữ liệu phải có khả năng ghi nhận, tính toán giá trị trung bình (ví dụ: trung bình giờ, trung bình ngày) và lưu trữ dữ liệu gốc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TUỐC BIN KHÍ - SỰ PHÁT TÁN KHÍ THẢI - PHẦN 2 : QUAN TRẮC GIÁM SÁT PHÁT THẢI TỰ ĐỘNG
Gas turbines - Exhaust gas emission - Part 2: Automated emission monitoring
Lời nói đầu
TCVN 6503 - 2 : 1999 hoàn toàn tương đương với ISO 11042 - 2 : 1996.
TCVN 6503 - 2 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 146 - Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
TUỐC BIN KHÍ - SỰ PHÁT TÁN KHÍ THẢI - PHẦN 2 : QUAN TRẮC GIÁM SÁT PHÁT THẢI TỰ ĐỘNG
Gas turbines - Exhaust gas emission - Part 2 : Automated emission monitoring
Tiêu chuẩn này thiết lập chương trình quan trắc giám sát (monitoring) và các yêu cầu cho việc lựa chọn và hoạt động của phần cứng dùng để đo liên tục một thời gian kéo dài không giới hạn. Nồng độ và độ lớn tuyệt đối của chất phát thải được quy định trong khí thải là được quan trắc giám sát cũng như các thành phần khí liên quan từ tuốc bin khí cùng với các điều kiện hoạt động yếu. Các thuật ngữ và kí hiệu thích hợp được dùng để bổ sung vào các thuật ngữ đã định nghĩa trong TCVN 6503-1 : 1999. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu đối với môi trường quan trắc giám sát, trang thiết bị và ghi chép cũng như đánh giá chất lượng và hiệu chỉnh các dữ liệu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tuốc bin khí sản ra cơ năng và/hoặc được dùng dạng truyền động phát điện năng cũng như áp dụng trong hàng hải nhưng không áp dụng trong máy bay. Tiêu chuẩn có thể được dùng làm cơ sở cho hệ thống máy móc được trang bị để tận dụng nhiệt thoát ra.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tuốc bin khí sử dụng chu trình hở. Tiêu chuẩn cũng được áp dụng làm cơ sở cho tuốc bin khí, sử dụng chu trình bán đóng và cho các tuốc bin khí được trang bị các máy nén khí không có pitông hoặc với các nguồn nhiệt đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không có ý định áp dụng cho kiểm tra để nghiệm thu đối với sự phát thải của tuốc bin khí trừ khi có sự thoả thuận chung giữa các bên có liên quan.
Các thành phần thoát ra vào không khí với lượng đáng kể, lớn hơn một giá trị giới hạn nhất định, phải được quan trắc giám sát. Các giá trị như thế được xác định do sự thoả thuận chung giữa các nhóm có liên quan.
Nói chung, tiêu chuẩn này yêu cầu rằng các thông số sau đây phải được quan trắc giám sát liên tục : sự phát thải, khí pha loãng (O2, CO2), dòng khí thải (được tính toán, hoặc nếu cần thì đo đạc), tiêu thụ nhiên liệu và tính năng hoạt động của nhà máy tuốc bin khí. Các mẫu nhiên liệu được lấy theo những khoảng thời gian định kỳ cần được phân tích hoá học nhiên liệu.
ISO 2314 : 1989, Các tuốc bin khí _ Kiểm tra nghiệm thu;
TCVN 5966 : 1995/ISO 4225 : 1994, Chất lượng không khí _ Những vấn đề chung _ Thuật ngữ;
TCVN 6500 : 1999/ISO 6879 : 1995, Chất lượng không khí _ Những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí;
ISO 7504 : 1984, Phân tích khí _ Thuật ngữ;
TCVN 6192: 1996/ISO 10396 : 1993, Sự phát thải của nguồn tĩnh _ Lấy mẫu để xác định tự động nồng độ khí;
TCVN 6503-1 : 1999/ISO 11042-1 : 1996, Tuốc bin khí _ Sự phát tán khí thải _ Phần 1 : Đo và đánh giá.
Vì mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau đây, và các định nghĩa đã cho trong TCVN 6503-1 : 1999/ISO 11042-1 : 1996, mục 3.
3.1 Monitoring
(1) Nghĩa rộng của thuật ngữ, là các phép đo lặp lại để theo dõi sự biến đổi của một thông số trong một quãng thời gian.
(2) Theo nghĩa hẹp của thuật ngữ là phép đo định kỳ mức độ ô nhiễm tương quan theo một tiêu chuẩn nào đó để đán
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6751:2009 (ISO 9169 : 2006) về Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8943:2011 (ISO 16702:2007) về Chất lượng không khí vùng làm việc - Xác định các nhóm izoxyanat hữu cơ tổng số trong không khí bằng 1-(2-metoxyphenyl) piperazin và sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-10:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-12:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5966:1995 (ISO 4225 : 1994) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6500:1999 (ISO 6879 : 1995) về chất lượng không khí - những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6503−1:1999 (ISO 11042 - 1 : 1996) về Tuốc bin khí - Sự phát tán khí thải - Phần 1: Đo và đánh giá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6751:2009 (ISO 9169 : 2006) về Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8943:2011 (ISO 16702:2007) về Chất lượng không khí vùng làm việc - Xác định các nhóm izoxyanat hữu cơ tổng số trong không khí bằng 1-(2-metoxyphenyl) piperazin và sắc ký lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-10:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-12:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6503−2:1999 (ISO 11042 - 2 : 1996) về Tuốc bin khí - Sự phát tán khí thải - Phần 2: Quan trắc giám sát phát thải tự động
- Số hiệu: TCVN6503−2:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
