Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6493:1999 (ISO 9562 : 1989) về Chất lượng nước - Xác định halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6493:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9562 : 1989. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các hợp chất halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (gọi tắt là AOX) trong các nguồn nước khác nhau. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trực tiếp các halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX) trong nước với nồng độ lớn hơn 10 microgam trên lít (µg/l).
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho các loại nước sạch, nước mặt, nước ngầm, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
- Đối với các mẫu nước có nồng độ AOX cao hơn giới hạn đo tối đa của thiết bị, cần tiến hành pha loãng mẫu một cách thích hợp trước khi phân tích để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mẫu nước có chứa các chất lơ lửng hoặc các chất hữu cơ không tan có khả năng cản trở quá trình hấp thụ trên than hoạt tính hoặc gây tắc nghẽn hệ thống lọc.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực hiện phép đo và lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng nước, phương pháp lấy mẫu nước chung và các hướng dẫn bảo quản mẫu nước trước khi phân tích nhằm tránh làm biến đổi hàm lượng halogen hữu cơ.
- Việc áp dụng các tiêu chuẩn trích dẫn này là bắt buộc để đảm bảo kết quả phân tích AOX không bị sai lệch do các yếu tố ngoại cảnh hoặc sai sót trong khâu chuẩn bị mẫu.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
- Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX): Được định nghĩa là lượng clo, brom và iot có trong các hợp chất hữu cơ trong nước, được biểu thị bằng lượng clo tương đương, có khả năng hấp thụ trên than hoạt tính dưới các điều kiện quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Định nghĩa này loại trừ các halogen vô cơ (như clorua, bromua, iotua) vốn không bị hấp thụ hoặc được loại bỏ hoàn toàn trong quá trình rửa bằng dung dịch axit nitric chứa natri nitrat.
- Thuật ngữ này đóng vai trò nền tảng để xác định đúng đối tượng cần phân tích và hiệu chuẩn thiết bị đo lường phù hợp trong phòng thí nghiệm.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
- Quá trình axit hóa và hấp thụ: Mẫu nước phân tích được axit hóa bằng axit nitric đến trị số pH thích hợp (thường là pH nhỏ hơn hoặc bằng 2) để tăng cường khả năng hấp thụ của các hợp chất hữu cơ. Sau đó, mẫu được cho đi qua hoặc lắc với một lượng than hoạt tính xác định để các halogen hữu cơ bị hấp thụ hoàn toàn lên bề mặt than.
- Quá trình rửa loại bỏ halogen vô cơ: Than hoạt tính sau khi hấp thụ được rửa kỹ bằng dung dịch rửa axit nitric chứa natri nitrat để loại bỏ hoàn toàn các ion halogen vô cơ (đặc biệt là ion clorua) bám dính trên bề mặt than, tránh gây sai số dương cho kết quả đo.
- Quá trình đốt cháy: Phần than hoạt tính chứa halogen hữu cơ đã rửa sạch được đem đốt cháy trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao (thường trên 950 độ C) để chuyển hóa các halogen hữu cơ thành các hydro halogenua tương ứng (HCl, HBr, HI).
- Quá trình xác định (đo lường): Các khí hydro halogenua sinh ra từ quá trình đốt cháy được hấp thụ vào dung dịch điện ly và được xác định định lượng bằng phương pháp chuẩn độ điện lượng vi lượng (microcoulometry) hoặc phương pháp đo bạc tương đương. Kết quả cuối cùng được tính toán và biểu thị dưới dạng microgam clo trên lít (µg/l Cl).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CÁC HALOGEN HỮU CƠ DỄ BỊ HẤP PHỤ (AOX)
Water quality ư Determination of adsorbable organic halogens (AOX)
Lời nói đầu
TCVN 6493 : 1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 9562 : 1989;
TCVN 6493 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CÁC HALOGEN HỮU CƠ DỄ BỊ HẤP PHỤ (AOX)
Water quality - Determination of adsorbable organic halogens (AOX)
1.1 Tiêu chuẩn này dùng để xác định trực tiếp các hợp chất hữu cơ halogen hoá, gồm cả các hợp chất dễ bay hơi (xem 8.1.1), dễ bị hấp phụ trên than hoạt hoá (AOX), ở trong nước với giá trị AOX trên 10μg/l các halogen liên kết hữu cơ gồm clo, brôm và một phần iốt (xem 1.4) (được xác định như clorua). Hàm lượng của cácbon hữu cơ hoà tan (DOC) cần phải nhỏ hơn 10mg/l và nồng độ clorua vô cơ cần nhỏ hơn 1g/l. Mẫu với nồng độ lớn hơn cần phải pha loãng trước khi phân tích (xem phụ lục A). Nếu nồng độ halogen hữu cơ trong mẫu thấp hơn 10 μg/l và giá trị DOC cũng thấp tương ứng thì có thể phải lấy thể tích mẫu lớn hơn. Trường hợp mẫu chứa huyền phù mà các hợp chất halogen tồn tại trong đó thì việc xác định bao hàm cả phần huyền phù.
1.2 Việc lọc bị cản trở do keo khi tách than hoạt hoá khỏi pha nước có thể khắc phục được, ví dụ, bằng cách thêm bột diatomit hoặc đông tụ keo.
1.3 Khi có mặt clo hoạt động, kết quả xác định AOX có thể bị cao. Phản ứng oxi hóa của clo với các chất hữu cơ trong mẫu và với than hoạt hoá có thể tránh được bằng cách thêm chất khử, ví dụ natri sunfit, vào mẫu ngay sau khi lấy.
1.4 Các hợp chất iôt vô cơ cản trở quá trình hấp thụ và phát hiện. Các hợp chất iôt hữu cơ có thể làm kết quả cao và không lặp lại.
1.5 Nồng độ của brôm vô cơ lớn có thể gây cản trở.
1.6 Các hợp chất halogenua vô cơ ít tan có thể làm cao kết quả. Các tế bào sống (ví dụ vi sinh vật, tảo) cũng có thể làm cao kết quả do lượng clorua của chúng. Trong trường hợp này mẫu cần được phân tích ít nhất 8 giờ sau khi axit hoá.
ISO 5667-1: 1982 Chất lượng nước ư Lấy mẫu ư Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2 : 1982) Chất lượng nước ư Lấy mẫu ư Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993: 1995 (ISO 5667-3: 1985) Chất lượng nước ư Lấy mẫu ư Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
ISO 8245 : 1987 Chất lượng nước ư Hướng dẫn cách xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC).
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau
3.1 Halogen hữu cơ dễ bị hấp phụ (AOX): Lượng các halogen clo và brôm chứa trong các hợp chất hữu cơ, được xác định như clorua theo phương pháp trong tiêu chuẩn này.
3.2 Cacbon hữu cơ hoà tan (DOC): Lượng cacbon hữu cơ tồn tại trong mẫu nước sau khi lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 àm.
Axit hoá mẫu nước bằng axit nitric. Tách phần halogen hữu cơ dễ bay hơi khỏi mẫu nước (nếu thích hợp) và đốt nó trong giai đoạn riêng. Hấp phụ trên than hoạt hoá các chất hữu cơ trong mẫu nước. Đẩy các halogen vô cơ bằng dung dịch natri nitrat. Đốt cháy các hợp chất hữu cơ trong một dòng oxi. Hấp phụ các halogenua hidro và xác định nồng độ khối lượng của chúng, ví dụ bằng vi điện lượng.
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích. Kiểm tra nước, hoá chất, khí về độ tinh khiết của chúng. Phải đảm bảo rằng giá trị AOX là không đáng kể so với giá trị AOX nhỏ nhất khi xác định. Chứa nước trong bình
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6826:2001 (ISO 11733 : 1995) về chất lượng nước - đánh giá sự khử và sự phân huỷ sinh học các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - thử mô phỏng bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2001 (ISO 9698 : 1989) về chất lượng nước - xác định hoạt động độ triti - phương pháp đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-1:2001 (ISO 11348-1 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio Fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 1 - phương pháp sử dụng vi khuẩn tươi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-3:2001 (ISO 11348-3 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 3- phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6826:2001 (ISO 11733 : 1995) về chất lượng nước - đánh giá sự khử và sự phân huỷ sinh học các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - thử mô phỏng bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2001 (ISO 9698 : 1989) về chất lượng nước - xác định hoạt động độ triti - phương pháp đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-1:2001 (ISO 11348-1 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio Fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 1 - phương pháp sử dụng vi khuẩn tươi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-3:2001 (ISO 11348-3 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 3- phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6493:2008 (ISO 9562 : 2000) về Chất lượng nước - Xác định halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6493:1999 (ISO 9562 : 1989) về chất lượng nước - xác định halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6493:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
