Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6429:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2448:1998) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng etanol trong các sản phẩm rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp nắm rõ nguyên tắc vận hành và chuẩn bị hóa chất phù hợp.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng etanol trong các sản phẩm được chế biến từ rau và quả.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng etanol thấp, giúp kiểm soát chất lượng, độ tươi và quá trình lên men tự nhiên hoặc ngoài ý muốn của sản phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng quy trình thử nghiệm. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Phương pháp xác định hàm lượng etanol dựa trên quy trình hóa học nghiêm ngặt gồm ba bước chính:
- Chưng cất tách chiết: Tiến hành chưng cất mẫu thử để tách hoàn toàn lượng etanol có trong sản phẩm rau, quả ra khỏi các tạp chất khác.
- Phản ứng oxy hóa: Etanol sau khi chưng cất được oxy hóa bằng một lượng dư kali dicromat (K2Cr2O7) trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, chuyển hóa hoàn toàn thành axit axetic.
- Chuẩn độ xác định kết quả: Tiến hành chuẩn độ lượng kali dicromat dư thừa bằng dung dịch amoni sắt (II) sunfat với chất chỉ thị màu thích hợp. Hàm lượng etanol ban đầu được tính toán gián tiếp dựa trên lượng kali dicromat đã tham gia phản ứng oxy hóa.
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép thử, tất cả các hóa chất được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4): Có tỷ trọng d = 1,84 g/ml, dùng để tạo môi trường axit mạnh cho phản ứng oxy hóa.
- Dung dịch axit sunfuric loãng: Được pha chế theo tỷ lệ thể tích phù hợp để phục vụ cho các bước trung gian của quá trình phân tích.
- Kali dicromat (K2Cr2O7): Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ chính xác, đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh để phản ứng với etanol.
- Amoni sắt (II) sunfat [Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O]: Dung dịch tiêu chuẩn dùng để chuẩn độ lượng kali dicromat dư. Do dung dịch này dễ bị oxy hóa bởi không khí, cần phải chuẩn hóa lại nồng độ định kỳ trước khi tiến hành phép thử.
- Chất chỉ thị màu: Sử dụng dung dịch ferroin hoặc các chất chỉ thị oxy hóa - khử tương đương để xác định chính xác điểm cuối của quá trình chuẩn độ thông qua sự chuyển màu rõ rệt của dung dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOL
Fruit and vegetable products – Determination of ethanol content
Lời nói đầu
TCVN 6429:2007 thay thế TCVN 6429:1998;
TCVN 6429:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2448:1998;
TCVN 6429:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOL
Fruit and vegetable products – Determination of ethanol content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học xác định etanol trong các sản phẩm rau quả.
Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm chứa lớn hơn 5 % (m/m) etanol.
Đối với các sản phẩm chứa tinh dầu, thì cần chuyển sang phần dưới đây (xem phụ lục A).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng etanol (ethanol content)
Khối lượng của các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Hàm lượng etanol được biểu thị bằng phần trăm khối lượng đối với các sản phẩm rắn và bằng gam trong 100 ml đối với các sản phẩm lỏng.
Tách etanol bằng phương pháp cất, sau đó oxy hóa bằng kali dicromat trong môi trường axit sulfuric. Xác định lượng dicromat dư bằng sắt (II) sunfat amoni dùng sắt (II) -1, 10-phenenthrolin làm chất chỉ thị.
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có các quy định khác.
4.1. Axit sulfuric (H2SO4), r20 = 1,84 g/ml.
4.2. Axit sulfuric loãng, r20 = 1,49 g/ml, chứa 500 ml axit sulfuric (4.1)/lít.
4.3. Canxi hydroxit [Ca(OH)2], huyền phù thu được bằng cách hòa tan từ 110 g đến 112 g canxi oxit vào 1 lít nước.
4.4. Dung dịch kali dicromat, chứa 42,572 g K2Cr2O7 trong 1 lít.
1 ml dung dịch này tương đương với 0,01 g etanol.
4.5. Dung dịch kali permanganat, chứa 1,372 g KMnO4 trong 1 lít.
10 ml dung dịch này tương đương với 1 ml dung dịch sắt (II) amoni sunfat (4.6).
4.6. Dung dịch sắt (II) amoni sunfat [(NH4)2Fe(SO4)]
Hòa tan 170,2 g sắt (II) amoni sunfat ngậm 6 phân tử nước trong nước.
Cho thêm 20 ml axit sulfuric (4.1) và hòa tan trong 1 lít nước.
Ổn định bằng cách bổ sung vài mảnh nhôm.
2 ml dung dịch này tương đương với 1 ml dung dịch kali dicromat (4.4).
4.7. Dung dịch sắt (II) -1, 10-phenanthrolin
Hòa tan 0,695 sắt (II) sunfat ngậm 7 phân tử nước (FeSO4.7H2O) trong 100 ml nước, thêm 1,485 g 1,10-phenanthrolin ngậm 1 phân tử nước (C12H8N2.H2O) và đun nóng để dễ hòa tan.
Dung dịch này cần được bảo quản tốt.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Dụng cụ chưng cất, gồm một bình cầu 500 ml lắp khít với ống sinh hàn và một ống ngưng có phần cuối được vuốt thon đủ ngập tới đáy của bình cầu 100 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8121:2009 (ISO 5523:1981) về sản phẩm rau, quả dạng lỏng - Xác định hàm lượng sulfua dioxit (Phương pháp thông dụng)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8668:2011 về quả - Xác định dư lượng ethephon bằng phương pháp sắc kí khí (GC)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009 về Etanol tinh chế - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:1998 (ISO 2448 : 1973) về các sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8121:2009 (ISO 5523:1981) về sản phẩm rau, quả dạng lỏng - Xác định hàm lượng sulfua dioxit (Phương pháp thông dụng)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8668:2011 về quả - Xác định dư lượng ethephon bằng phương pháp sắc kí khí (GC)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009 về Etanol tinh chế - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol
- Số hiệu: TCVN6429:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
