Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7765:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 763:2003) quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric đối với các sản phẩm rau, quả. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tinh sạch và phát hiện các tạp chất vô cơ (như đất, cát, bụi bẩn) lẫn trong sản phẩm chế biến từ rau quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định lượng tro không tan trong axit clohydric của các sản phẩm có nguồn gốc từ rau và quả.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất chế biến và các cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm nhằm kiểm soát hàm lượng tạp chất khoáng không tan, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Việc áp dụng TCVN 7765:2007 đòi hỏi phải tham chiếu đồng bộ với các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và phương pháp xác định tro tổng số của sản phẩm rau quả để đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của toàn bộ quy trình phân tích.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Tro hóa mẫu thử: Tiến hành vô cơ hóa hoàn toàn mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ quy định (thường khoảng 525 độ C) để thu được phần tro tổng số.
- Xử lý bằng axit: Hòa tan phần tro tổng số thu được bằng dung dịch axit clohydric loãng để tách biệt các thành phần tan và không tan.
- Lọc và nung lại: Tiến hành lọc lấy phần không tan trong axit qua giấy lọc không tro, rửa sạch bằng nước nóng cho đến khi hoàn toàn hết ion clorua. Sau đó, đem nung phần không tan này ở nhiệt độ cao, để nguội trong bình hút ẩm và cân khối lượng tro còn lại để tính toán kết quả cuối cùng.
Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 4)
- Dung dịch axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric loãng có nồng độ phù hợp theo quy định kỹ thuật để hòa tan các thành phần tro tan được.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Được sử dụng xuyên suốt quá trình pha chế hóa chất và rửa trôi các ion axit còn dư trên phễu lọc, tránh làm sai lệch kết quả.
- Giấy lọc không tro: Yêu cầu sử dụng loại giấy lọc chuyên dụng không để lại lượng tro dư thừa sau khi nung, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối khi cân khối lượng tro không tan.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7765:2007 giúp thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác cho quá trình chuẩn bị và thực hiện phép thử, đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độ lặp lại cao của kết quả phân tích hàm lượng tro không tan trong axit clohydric trên các sản phẩm rau quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7765 : 2007
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Fruit and vegetable products - Determination of ash insoluble in hydrochloric acid
Lời nói đầu
TCVN 7765:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 763:2003;
TCVN 7765:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Fruit and vegetable products - Determination of ash insoluble in hydrochloric acid
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro không tan trong axit clohydric trong sản phẩm rau quả.
Phương pháp này dùng để xác định các tạp chất silic cũng như silic nội tại trong thực vật.
CHÚ THÍCH Phương pháp xác định tạp chất khoáng nói chung có nguồn từ đất được quy định trong tiêu chuẩn ISO 762[1])
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được nung ở nhiệt độ khoảng 525 0C và các chất khoáng không tan trong axit clohydric loãng được tách riêng.
3. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit clohydric, dung dịch 10 % (phần khối lượng).
32. Bạc nitrat, dung dịch khoảng 17 g/l.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Máy trộn.
4.2. Lò nung, có thể duy trì ở nhiệt độ 525 0C ± 25 0C.
4.3. Nồi cách thủy
4.4. Tủ sấy, có thể duy trì ở nhiệt độ ở 103oC ± 2oC
4.5. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
4.6. Chén nung, làm bằng thạch anh hoặc platin.
4.7. Giấy lọc, không tro.
4.8. Cân phân tích, có thể cân chính xác tới 0,0002 g.
5. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Các sản phẩm lạnh đông hoặc lạnh đông sâu được làm tan băng trong bình kín và cho phần nước tan ra vào sản phẩm trước khi trộn. Trước khi lấy mẫu thử, trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm bằng máy trộn (4.1), nếu cần.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị chén thứ nhất
Sấy một chén rỗng (4.6) trong lò nung (4.2) ở nhiệt độ quy định. Để nguội chén trong bình hút ẩm (4.5) sau đó cân chính xác tới 0,0002 g. Lặp lại cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
7.2. Phần mẫu thử
Cân chính xác tới 0,01g trong chén nung đã chuẩn bị trước (7.1), 4 g đến 25 g mẫu thử (điều 6) tùy theo hàm lượng nước của sản phẩm. Đối với sản phẩm lỏng, mẫu thử có thể lấy theo thể tích (xem 8.2).
7.3. Xác định
7.3.1. Sấy
Đặt chén nung có chứa phần mẫu thử vào nồi cách thủy (4.3) và cho bay hơi nước có trong sản phẩm. Sấy khô trong tủ sấy (4.4) đặt ở 103 0C. Không cần sấy đối với sản phẩm khô.
7.3.2. Nung
Sau khi sấy khô (nếu cần), đốt sơ bộ rồi tro hóa hoàn toàn sản phẩm trong lò nung (4.2) ở 5250C; sau khi nung tro có thể màu xám.
Đối với sản phẩm có hàm lượng đường cao để tránh việc tạo bọt và mất bọt,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10795:2015 về Hoa Hublông - Xác định hàm lượng tinh dầu - Phương pháp chưng cất hơi nước
- 1Quyết định 3128/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10795:2015 về Hoa Hublông - Xác định hàm lượng tinh dầu - Phương pháp chưng cất hơi nước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- Số hiệu: TCVN7765:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
