Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:2006 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 94-1981, soát xét 1-1995) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp được đóng kín kín khí và được khử trùng bằng nhiệt để ngăn ngừa sự hư hỏng, cụ thể:
- Áp dụng cho các sản phẩm được chế biến từ các loài cá trích xác định, được đóng gói cùng với dầu, nước sốt hoặc các dung dịch bao gói thích hợp khác.
- Không áp dụng cho các sản phẩm đặc sản hoặc các sản phẩm hỗn hợp mà trong đó hàm lượng thịt cá trích chiếm dưới 50% khối lượng tịnh của sản phẩm đóng hộp.
Điều 2: Mô tả định nghĩa sản phẩm và quy trình chế biến
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý và kỹ thuật để nhận diện chính xác sản phẩm cá trích đóng hộp hợp chuẩn:
- Định nghĩa sản phẩm: Sản phẩm phải được chế biến từ cá tươi hoặc cá đông lạnh thuộc các loài sau: Sardina pilchardus, Sardinops melanostictus, Sardinops neopilchardus, Sardinops ocellatus, Sardinops sagax, Sardinops caeruleus, Sardinella aurita, Sardinella brasiliensis, Sardinella maderensis, Sardinella longiceps, Sardinella gibbosa, Clupea harengus, Sprattus sprattus, và các loài cá trích khác theo danh mục quy định của Codex.
- Quy trình chế biến: Cá phải được cắt đầu, bỏ mang, bỏ ruột (hoặc giữ lại tùy theo dạng trình bày cụ thể), rửa sạch và xếp vào hộp. Sau đó, sản phẩm được đóng kín và xử lý nhiệt thích hợp để đảm bảo độ vô trùng thương mại, tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.
- Các dạng trình bày sản phẩm: Tiêu chuẩn cho phép nhiều dạng trình bày khác nhau như nguyên con (đã cắt đầu, bỏ ruột), cắt khúc, phi lê, hoặc cắt lát, miễn là được ghi nhãn rõ ràng để người tiêu dùng không bị nhầm lẫn.
Điều 3: Thành phần cốt lõi và các yếu tố chất lượng bắt buộc
Quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu chất lượng của thành phẩm:
- Thành phần nguyên liệu: Nguyên liệu cá trích phải đảm bảo độ tươi ngon, không có dấu hiệu ươn hỏng hoặc nhiễm độc. Dung dịch bao gói (môi trường đóng hộp) có thể là dầu thực vật (dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu đậu nành...), nước muối, nước dùng, nước sốt cà chua hoặc các loại nước sốt khác phù hợp với quy định an toàn thực phẩm.
- Yêu cầu về cảm quan: Sản phẩm sau khi mở hộp phải có màu sắc đặc trưng của loài, thịt cá mềm nhưng không bị bở nát, xương cá phải mềm. Mùi và vị phải thơm ngon đặc trưng, không được có mùi hôi, mùi lạ hoặc vị đắng, vị khét.
- Chỉ tiêu khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ các khuyết tật như cá bị vỡ bụng, tróc da diện rộng, lẫn tạp chất lạ, hoặc sự hiện diện của các tinh thể struvite (tinh thể phosphat amoni magie tự nhiên nhưng dễ bị nhầm với thủy tinh).
Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến cá trích đóng hộp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn:
- Chất làm đặc và chất tạo gel: Chỉ được phép sử dụng các chất làm đặc (như alginate, carrageenan, pectin) trong nước sốt với hàm lượng giới hạn tối đa theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế.
- Chất điều vị và chất điều chỉnh độ acid: Được phép sử dụng acid citric, acid acetic hoặc các muối của chúng để điều chỉnh độ pH và tăng hương vị cho sản phẩm, đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất tạo màu và hương liệu: Chỉ được dùng các loại hương liệu tự nhiên hoặc tự nhiên giống nguyên bản, nghiêm cấm sử dụng các chất tạo màu hóa học không nằm trong danh mục cho phép để che giấu khuyết tật của nguyên liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 94 – 1981, REV.1 - 1995
CÁ TRÍCH VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ TRÍCH ĐÓNG HỘP
Canned sardines and sardine-type products
Lời nói đầu
TCVN 6390 : 2006 thaythế TCVN 6390 : 1998;
TCVN 6390 : 2006 hoàn toàn tương đương với Codex stan 94 – 1981, Rev.1 -1995;
TCVN 6390 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÁ TRÍCH VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ TRÍCH ĐÓNG HỘP
Canned sardines and sardine-type products
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá trích và các sản phẩm cá trích đóng hộp trong môi trường nước hoặc dầu hoặc môi trường đóng hộp thích hợp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm khi khối lượng cá nhỏ hơn 50 % khối lượng tịnh của sản phẩm.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
2.1.1 Cá trích hoặc các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp được chế biến từ cá tươi hoặc cá đông lạnh của các loài cá sau đây:
- Sardina pilchardus
- Sardinops melanostictus, S.neopilchardus, S.ocellatus, S.sagax, S.caeruleus
- Sardinella aurita, S.brasiliensis, S.maderensis, S.longiceps, S.gibbosa
- Clupea harengus
- Sprattus sprattus
- Hyperlophus vittatus
- Nematalosa vlaminghi
- etrumeus teres
- Ethmidium maculatum
- engraulis anchoita, E.mordax, E.ringens
- Opisthonema oglinum
2.1.2 Loại bỏ hết đầu, mang; cũng có thể bỏ vây và/ hoặc đuôi. Có thể loại bỏ nội tạng cá. Nếu đã bỏ nội tạng thì bỏ tất cả các bộ phận trừ buồng trứng, sẹ hoặc thận. Nếu không bỏ ruột thì cá phải không được chứa thức ăn chưa tiêu hoá hết.
2.2 Định nghĩa quá trình
Sản phẩm được đựng trong các hộp ghép mí kín và phải được xử lý chế biến đủ để đảm bảo vô trùng trong thương mại.
2.3 Trình bày
Sản phẩm có thể được trình bày theo cách khác sao cho:
a) trong mỗi hộp chứa ít nhất hai con cá; và
b) thoả mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này; và
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để không gây khó hiểu hoặc không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng;
d) trong mỗi hộp chỉ chứa một loài cá.
3 Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Nguyên liệu
Sản phẩm phải được chế biến từ cá khoẻ mạnh của các loài trong 2.1 và có chất lượng nhưcá tươi bán để dùng cho con người.
3.2 Các thành phần khác
Môi trường đóng hộp và tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm và
phù hợp với các tiêu chuẩn có thể áp dụng được.
3.3 Sự phân huỷ
Sản phẩm không được chứa hàm lượng histamin lớn hơn 10 mg/100 g tính theo trung bình của đơn vị mẫu được thử.
3.4 Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra theo điều 9, đáp ứng các điều khoản của điều 8. Sản phẩm phải được kiểm tra theo các phương pháp quy định trong điều 7.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4213/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về cá đóng hộp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 về quy phạm thực hành đối với thủy sản đóng hộp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6390:2018 (CXS 94-1981, REV. 2007 with Amendment 2018) về Cá trích và cá mòi đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:2006 (CODEX STAN 94 – 1981, REV.1 - 1995) về cá trích và các sản phẩm cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6390:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/05/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
