Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6389:2003 (CODEX STAN 90 - 1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt cua đóng hộp. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu mặt hàng này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thịt cua đóng hộp được chế biến từ thịt của các loài cua biển ăn được.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm đặc sản hoặc các sản phẩm hỗn hợp mà trong đó hàm lượng thịt cua chiếm dưới 50% khối lượng của phần sản phẩm đã được trút bỏ nước.
- Mô tả sản phẩm và quy trình chế biến (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Sản phẩm phải được chế biến từ thịt sạch, bảo đảm chất lượng của các loài cua biển thuộc phân bộ cua ngắn đuôi (Brachyura) và phân bộ cua dị đuôi (Anomura). Thịt cua phải được bóc tách từ mai, càng, chân cua sau khi đã qua xử lý nhiệt thích hợp.
- Quy trình công nghệ: Thịt cua sau khi xử lý và đóng vào hộp kín khí phải được tiệt trùng nhiệt thích hợp trước hoặc sau khi ghép mí. Quá trình xử lý nhiệt này phải đủ để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật gây hại và đảm bảo độ vô trùng thương mại, giúp sản phẩm không bị hư hỏng trong điều kiện bảo quản thông thường.
- Dạng trình bày sản phẩm: Cho phép sản xuất dưới nhiều dạng trình bày khác nhau tùy thuộc vào thị hiếu tiêu dùng (như thịt thân, thịt càng, thịt chân, hoặc hỗn hợp các loại thịt này). Tuy nhiên, mọi dạng trình bày đều phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng của tiêu chuẩn và phải được ghi nhãn rõ ràng để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Thành phần nguyên liệu bắt buộc: Nguyên liệu chính là thịt cua nguyên chất, đảm bảo độ tươi ngon và không bị biến chất.
- Thành phần phụ trợ được phép: Bao gồm nước muối (dung dịch natri clorua), nước, dịch rót tự nhiên từ thịt cua, các loại gia vị và các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng theo quy định hiện hành.
- Yêu cầu cảm quan đối với thành phẩm: Sản phẩm thịt cua đóng hộp khi mở ra phải có màu sắc đặc trưng của loài cua chế biến, không bị biến màu hay thâm đen do phản ứng hóa học với vỏ hộp. Mùi và vị phải thơm ngon tự nhiên của thịt cua hấp chín, không được có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mùi kim loại. Cấu trúc thịt cua phải săn chắc, không bị bở nát hoặc quá dai.
- Giới hạn khuyết tật và tạp chất: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ mảnh vụn mai cua, vỏ cua, hoặc các tạp chất vô cơ khác lẫn trong sản phẩm. Hàm lượng các mảnh vỏ cứng phải được kiểm soát ở mức tối thiểu để tránh gây nguy hiểm cho người sử dụng.
- Phụ gia thực phẩm và các chỉ tiêu vệ sinh (Điều 4)
- Quy định về phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất điều vị, chất bảo quản, chất tạo phức kim loại hoặc chất làm đông đặc nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và Bộ Y tế Việt Nam, với hàm lượng không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Chỉ tiêu vệ sinh và an toàn: Sản phẩm phải hoàn toàn không chứa các vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện bảo quản thông thường. Không được chứa bất kỳ chất độc hại nào có nguồn gốc từ vi sinh vật (đặc biệt là độc tố Clostridium botulinum) hoặc các kim loại nặng vượt quá giới hạn an toàn cho phép đối với sức khỏe con người.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Soát xét lần 1
THỊT CUA ĐÓNG HỘP
Canned crarb meat
Lời nói đầu
TCVN 6389 : 2003 thay thế TCVN 6389 : 1998 (CODEX STAN 90 - 1981);
TCVN 6389 : 2003 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 90 - 1995;
TCVN 6389 : 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt cua đóng hộp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm có thành phần thịt cua ít hơn 50% khối lượng thành phẩm.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Thịt cua đóng hộp (Canned crarb meat): Được chế biến riêng biệt hoặc hỗn hợp từ thịt của chân, càng, thân cua đã bỏ vỏ của một số loài cua ăn được thuộc bộ phụ Barachyura của bộ Decapoda và tất cả các loài của họ Lithodidae.
2.2. Định nghĩa quá trình
Là quá trình thịt cua được đóng trong các hộp, ghép mí kín và được xử lý đủ để đảm bảo tiệt trùng.
2.3. Trình bày
3. Thành phần cơ bản và yêu cầu chất lượng
3.1. Thịt cua
Thịt cua dùng để đóng hộp phải được chế biến từ cua tươi sống của các loài được xác định trong 2.1, cua phải tươi sống cho tới trước khi bắt đầu chế biến và chất lượng phải thích hợp để dùng cho con người.
3.2. Các thành phần khác
Tất cả các thành phần khác dùng để đóng hộp phải đạt chất lượng làm thực phẩm và phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
3.3. Thành phẩm
Sản phẩm được coi là thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra phù hợp với điều 9, đáp ứng được các yêu cầu trong điều 8. Các sản phẩm phải được kiểm tra bằng các phương pháp trong điều 7.
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia dưới đây:
| Phụ gia | Giới hạn tối đa trong thành phẩm |
| Chất điều chỉnh axit | |
| 330 Axit xitric | GMP (thực hành sản xuất tốt) |
| 338 Axit octhophosphoric | 10mg/kg tính theo P2O5 đơn lẻ hoặc kết hợp (bao gồm cả phosphat tự nhiên) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 39/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:1991 (CAC/RCP 23 - 1979) về qui phạm về vệ sinh đối với đồ hộp thực phẩm axít thấp và đã axít hoá
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 về quy phạm thực hành đối với thủy sản đóng hộp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6389:2003 (CODEX STAN 90 - 1995) về thịt cua đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6389:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
