Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 quy định phương pháp xác định độ đắng của bia. Đây là một chỉ tiêu cảm quan và kỹ thuật quan trọng, quyết định đến chất lượng và hương vị đặc trưng của các sản phẩm bia. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ đắng của tất cả các loại bia thành phẩm (bao gồm bia hơi, bia chai, bia lon và các sản phẩm bia tương tự).
- Độ đắng của bia trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng đơn vị độ đắng tiêu chuẩn, ký hiệu là BU (Bitterness Units).
2. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý giải phóng các hợp chất gây đắng (chủ yếu là các axit iso-alpha) từ mẫu bia đã được axit hóa bằng axit clohydric (HCl).
- Tiến hành chiết xuất các chất đắng này bằng dung môi hữu cơ isooctan (2,2,4-trimetylpentan) thông qua quá trình lắc cơ học mạnh và liên tục.
- Đo độ hấp thụ quang của dịch chiết thu được trong pha isooctan ở bước sóng cực cận tử ngoại là 275 nm bằng máy quang phổ.
- Trị số độ đắng (BU) được tính toán dựa trên kết quả đo độ hấp thụ quang nhân với một hệ số quy đổi cố định theo công thức tiêu chuẩn.
3. Thuốc thử và hóa chất (Điều 3)
Để đảm bảo tính chính xác của phép đo, các hóa chất và thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích:
- Isooctan (2,2,4-trimetylpentan): Phải là loại tinh khiết quang học, không có độ hấp thụ quang đáng kể ở bước sóng 275 nm khi đo đối chứng với mẫu nước cất.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit clohydric nồng độ 3 M, được pha chế từ axit clohydric đậm đặc và nước cất.
- Chất chống tạo bọt (octyl alcohol hoặc tương đương): Được sử dụng với lượng cực nhỏ để ngăn ngừa hiện tượng tạo bọt quá mức trong quá trình lắc chiết, giúp quá trình phân tách pha diễn ra rõ ràng hơn.
4. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
Các thiết bị và dụng cụ đo lường cần thiết phục vụ cho quá trình thử nghiệm bao gồm:
- Máy quang phổ tử ngoại (UV-Vis): Thiết bị đo phải có khả năng hoạt động ổn định và đo chính xác độ hấp thụ quang ở bước sóng 275 nm, đi kèm cuvet thạch anh có chiều dày truyền quang 10 mm.
- Máy lắc cơ học: Thiết bị lắc có khả năng điều chỉnh tốc độ, đảm bảo lắc mạnh và đều các ống nghiệm để quá trình chiết xuất chất đắng diễn ra hoàn toàn.
- Máy ly tâm: Sử dụng để hỗ trợ phân tách nhanh hai pha lỏng (pha nước và pha isooctan) sau khi lắc, tránh hiện tượng nhũ tương hóa làm mờ dịch chiết.
- Ống nghiệm ly tâm hoặc bình chiết: Dung tích khoảng 35 ml đến 50 ml, có nắp vặn kín bằng vật liệu không bị hòa tan hoặc phản ứng với isooctan (như teflon hoặc thủy tinh mài).
- Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Bao gồm các loại pipet tự động hoặc pipet chính xác, bình định mức và cốc mỏ đã được hiệu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6059 : 1995
BIA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐẮNG
Beer – Method of determination for bitterness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ đắng của bia bằng phương pháp đo màu quang phổ.
2. Thuốc thử, dụng cụ và thiết bị
2.1. 2,2,4 trimetylpental (izo-octan), độ tinh khiết dùng cho quang phổ hoặc tương đương. Độ hấp thụ A ở 275 nm trong cuvet 1 cm phải tương đương như của nước cất (A ≤ 0,005).
2.2. Cồn octylic, TKHH, khi nhỏ 1 giọt vào 20 ml izo-octan, chỉ được tăng độ hấp thụ A ở 275 nm (A ≤ 0,005) trong cuvet 1 cm.
2.3. Axit clohydric, dung dịch 3 N.
2.4. Máy lắc.
2.5. Máy li tâm.
2.6. Ổng nghiệm li tâm, dung tích 50 ml có khắc vạch, nút thủy tinh hoặc nút xoáy.
3. Tiến hành thử
Hút 10 ml bia lạnh (10oC) cho vào ống nghiệm ly tâm dung tích 50 ml. Thêm 1 ml dung dịch axit clohydric 3N (2.3) và 20 ml izo-octan (2.1). Đậy chặt nút ống ly tâm và lắc mạnh 15 phút trên máy lắc. Để yên để tách lớp. Sau đó tách chuyển lớp izo-octan trong suốt phía trên vào cuvet. Đặt máy đo màu quang phổ đọc độ hấp thụ ở A275 nm đối với mẫu trắng là iso-octan và cồn etylic (20ml izo-octan + 1 giọt cồn etylic) bằng 0. Đo độ hấp thụ A của mẫu trong cuvet 1 cm ở 275 nm.
4. Tính toán kết quả
Đơn vị độ đắng của bia (B.U) = A275 x 50
Kết quả làm tròn đến 0,5 đơn vị.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6062:1995 về bia - phương pháp xác định tốc độ lắng bọt theo chỉ số sigma
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6062:1995 về bia - phương pháp xác định tốc độ lắng bọt theo chỉ số sigma
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- Số hiệu: TCVN6059:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
