Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5716-2:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5716-2:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6647-2:2007) quy định phương pháp thường xuyên để xác định hàm lượng amyloza trong các loại gạo. Đây là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn về xác định hàm lượng amyloza, tập trung vào phương pháp đơn giản, nhanh chóng và phù hợp cho các thử nghiệm kiểm tra chất lượng định kỳ tại các phòng thử nghiệm.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thường xuyên để xác định hàm lượng amyloza của gạo xát (gạo trắng) từ các loại gạo (Oryza sativa L.).
- Phương pháp này có thể áp dụng cho gạo có hàm lượng amyloza nằm trong khoảng từ rất thấp đến cao, giúp phân loại gạo dựa trên đặc tính nấu nướng và chế biến.
- Đối với các mẫu gạo lật (gạo chưa xát hết cám), tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn chuẩn bị mẫu phù hợp để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và xác định độ ẩm của ngũ cốc.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu nông sản, tiêu chuẩn xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của gạo để quy đổi kết quả hàm lượng amyloza về trạng thái chất khô hoàn toàn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất về hàm lượng amyloza trong gạo, được hiểu là tỷ lệ phần trăm khối lượng của amyloza so với khối lượng chất khô của tinh bột gạo.
- Định nghĩa rõ ràng về các trạng thái của gạo (gạo lật, gạo xát) nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Hồ hóa mẫu thử: Mẫu bột gạo sau khi nghiền mịn được phân tán và hồ hóa hoàn toàn trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) ở nhiệt độ phòng hoặc đun nóng nhẹ để giải phóng các phân tử tinh bột.
- Tạo phức màu: Thêm dung dịch iod vào dịch hồ hóa trong môi trường axit yếu (thường điều chỉnh bằng axit axetic) để tạo thành phức chất màu xanh đặc trưng giữa amyloza và iod.
- Đo quang phổ: Đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức màu ở bước sóng quy định (thường là khoảng 620 nm) bằng máy đo phổ quang học.
- Xác định kết quả: Hàm lượng amyloza được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các mẫu gạo chuẩn đã biết trước hàm lượng amyloza hoặc hỗn hợp amyloza và amylopectin tinh khiết.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các bước trong phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên này là nền tảng bắt buộc để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích hàm lượng amyloza trong gạo theo phương pháp thường xuyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOZA -
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG XUYÊN
Rice - Determination of amylose content -
Part 2: Routine methods
Tiêu chuẩn này đưa ra hai phương pháp đơn giản thông thường để xác định hàm lượng amyloza của gạo xát, không đồ. Sự khác nhau chủ yếu giữa hai phương pháp là quy trình phân tán mẫu: phương pháp A quy định phân tán trong môi trường nóng còn phương pháp B quy định phân tán trong môi trường lạnh.
Cả hai phương pháp đều có thể áp dụng cho gạo có hàm lượng amyloza lớn hơn 5 %.
Chú thích: Các phương pháp này mô tả các quy trình đơn giản để chuẩn bị mẫu, thường được sử dụng trong các phòng thử nghiệm. Các phương pháp này sử dụng cùng loại thuốc thử như trong phương pháp chuẩn (xem TCVN 5716-1:2008 [ISO 6647-1:2008]), nhưng bỏ qua bước khử chất béo. Các mẫu gạo có hàm lượng amyloza đã được xác định bằng phương pháp chuẩn được sử dụng làm mẫu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 57161:2008 (ISO 6647-1:2007), Gạo - Xác định hàm lượng amyloza - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method. (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thường xuyên).
ISO 7301 , Rice - Specif cation (Gạo - yêu cầu kỹ thuật).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647-1:2007) và ISO 7301.
Gạo được nghiền thành bột mịn để phá vỡ cấu trúc nội nhũ nhằm hỗ trợ sự phân tán và gelatin hoá hoàn toàn. Phần mẫu thử được hòa vào dung dịch natri hydroxit, sau đó lấy một phần của dung dịch chiết này và cho thêm dung dịch iôt. Sử dụng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của phức màu tạo thành ở bước sóng 720 nm.
Cũng có thể đo độ hấp thụ ở bước sóng 620 nm hoặc 680 nm.
Hàm lượng amyloza của mẫu được xác định dựa vào đường chuẩn, đường chuẩn này được xây dựng sử dụng các mẫu gạo đã biết hàm lượng amyloza, xác định được bằng phương pháp chuẩn trong TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647-1:2007).
Các mẫu gạo chuẩn được dùng để loại trừ ảnh hưởng của chất béo đến phản ứng màu, mà không khử chất béo của mẫu thử và các mẫu chuẩn. Cả mẫu thử và mẫu chuẩn phải được nghiền nhỏ để giảm thiểu ảnh hưởng của chất béo.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1 Etanol, dung dịch 95 % thể tích.
5.2 Natri hydroxit
5.2.1 Dung dịch 1 mol/l, đối với phương pháp A.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 425:2000 về gạo xát - phương pháp xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 3888/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo, Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716:1993 về gạo - phương pháp xác định hàm lượng amyloza do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 425:2000 về gạo xát - phương pháp xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-2:2008 (ISO 6647 - 2 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 2: phương pháp thường xuyên
- Số hiệu: TCVN5716-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
