Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6647-1:2007. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng amyloza trong gạo xát. Đây là một chỉ tiêu hóa lý đặc biệt quan trọng, quyết định trực tiếp đến đặc tính dẻo, dính và chất lượng cơm khi nấu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại gạo đã xát, không đồ (gạo tẻ thông thường) có hàm lượng amyloza lớn hơn 5% tính theo khối lượng chất khô.
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) sử dụng chất chuẩn là amyloza và amylopectin tinh khiết đã được khử béo để xây dựng đường chuẩn, giúp đảm bảo độ chính xác tối đa và tính đồng nhất giữa các phòng thử nghiệm.
- Phương pháp này không áp dụng cho gạo nếp (gạo có hàm lượng amyloza cực thấp hoặc bằng không).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:
- TCVN 5644 (ISO 7301) về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gạo xát thương phẩm.
- ISO 712 về xác định độ ẩm của ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc bằng phương pháp sấy khô thông thường.
- ISO 8466-1 về chất lượng nước - hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích hóa học và ước lượng các đặc trưng hiệu chuẩn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho khái niệm cốt lõi trong quá trình phân tích:
- Hàm lượng amyloza (Amylose content): Là phần khối lượng của amyloza có trong chất khô của gạo xát, được biểu thị bằng phần trăm (%). Hàm lượng này là yếu tố chính quyết định độ cứng và độ dính của hạt gạo sau khi nấu chín.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý kỹ thuật của phương pháp chuẩn được mô tả chi tiết qua các bước phản ứng hóa học và đo đạc vật lý:
- Chuẩn bị mẫu thử: Gạo xát được nghiền thành bột cực mịn để phá vỡ cấu trúc tế bào hạt tinh bột, tạo điều kiện cho quá trình hòa tan và phản ứng hóa học diễn ra hoàn toàn.
- Hồ hóa tinh bột: Bột gạo được phân tán và hồ hóa bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) ở nhiệt độ phòng hoặc gia nhiệt nhẹ để chuyển toàn bộ tinh bột sang dạng hòa tan.
- Phản ứng tạo màu: Dung dịch tinh bột sau khi hồ hóa được axit hóa bằng axit axetic loãng, sau đó cho phản ứng với dung dịch iot để tạo thành phức chất màu xanh đặc trưng (phức chất amyloza-iot).
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của phức chất màu xanh ở bước sóng 720 nm bằng máy đo phổ (spectrophotometer).
- Xác định hàm lượng: Hàm lượng amyloza của mẫu thử được tính toán dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ hỗn hợp của amyloza và amylopectin tinh khiết đã được khử béo, nhằm loại bỏ ảnh hưởng nhiễu của các thành phần không phải amyloza trong quá trình đo quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOZA -
Rice - Determmation of amylose content -
Part 1: Reference method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng amyloza của gạo xát, không đồ.
Phương pháp này áp dụng cho gạo có hàm lượng amyloza lớn hơn 5 %.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho gạo lật, ngô, kê và các loại ngũ cốc khác, khi phần mở rộng của phạm vi áp dụng được người sử dụng tiêu chuẩn này xác nhận giá trị sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6661-1 (lSO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
lSO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thường xuyên).
lSO 7301, Rice - Specircation (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).
lSO 15914, Animal feeding stuffs - Enzymatic determination of total starch content (Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột tổng số bằng phương pháp enzym).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong lSO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3. 1 Amyloza (amylose)
Thành phần polysacarit của tinh bột mà phân tử của nó gồm các đơn vị glucoza liên kết chủ yếu bằng cấu trúc mạch thẳng.
3.2 Amylopectin (amylopectin)
Thành phần polysacarit của tinh bột mà phân tử của nó gồm các đơn vị glucoza liên kết bằng cấu trúc mạch nhánh.
Gạo được nghiền thành bột mịn để phá vỡ cấu trúc nội nhũ nhằm hỗ trợ sự phân tán và gelatin hóa hoàn toàn; khử chất béo của bột. Phần mẫu thử được hòa vào dung dịch natri hydroxit, sau đó lấy một phần của dung dịch chiết này và cho thêm dung dịch iôt. Sử dụng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của phức màu tạo thành ở bước sóng 720 nm.
Hàm lượng amyloza của mẫu được xác định dựa vào đường chuẩn, đường chuẩn này được xây dựng trên cơ sở sử dụng hỗn hợp amyloza khoai tây và amylopectin để loại trừ ảnh hưởng của amylopectin đến màu của phức amyloza-iôt của dung dịch thử.
Chú thích: Phương pháp này thực tế là xác định ái lực của amyloza đối với iôt. Việc xác định ở bước sóng 720 nm là để giảm thiểu ảnh hưởng nhiễu của amylopectin.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1 Metanol, dung dịch 85 % thề tích.
5.2 Etanol, dung dịch 95 % thể tích.
5.3 Dung dịch phân tán natri hydroxit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 425:2000 về gạo xát - phương pháp xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8049:2009 về gạo - xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp sắc kí khí
- 1Quyết định 3888/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo, Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 425:2000 về gạo xát - phương pháp xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8049:2009 về gạo - xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp sắc kí khí
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- Số hiệu: TCVN5716-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
