Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8049:2009 quy định phương pháp sắc ký khí để xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong gạo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở kiểm soát an toàn thực phẩm, phục vụ công tác kiểm nghiệm chất lượng gạo tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhiều nhóm hóa học khác nhau (bao gồm các nhóm phổ biến như clo hữu cơ, lân hữu cơ, cúc tổng hợp) trong hạt gạo bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
- Phương pháp áp dụng trực tiếp cho các loại gạo thương phẩm bao gồm gạo lứt, gạo xát trắng và các sản phẩm gạo đã qua chế biến sơ chế tương tự.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp được thiết lập để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) theo quy định an toàn thực phẩm của Việt Nam và quốc tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để thực hiện đồng bộ quy trình phân tích. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn viện dẫn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử giúp đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích cuối cùng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có trong mẫu gạo được hòa tan và chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng cách sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril, axeton hoặc hỗn hợp dung môi có cực).
- Làm sạch dịch chiết (Clean-up): Để loại bỏ các tạp chất đồng chiết như chất béo, sắc tố và các hợp chất hữu cơ khác có thể gây nhiễu đường nền sắc ký, dịch chiết sau khi thu hồi sẽ được làm sạch bằng phương pháp phân chia lỏng - lỏng hoặc đi qua các cột hấp phụ chuyên dụng (như Florisil, silica gel hoặc cột chiết pha rắn SPE).
- Xác định bằng sắc ký khí (GC): Dịch chiết sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký khí. Các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật được tách riêng biệt trên cột sắc ký và được phát hiện bằng các detector chọn lọc phù hợp như detector cộng kết điện tử (ECD), detector quang hóa ngọn lửa (FPD), detector nitơ-phốt pho (NPD) hoặc detector khối phổ (MS).
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích (như axetonitril, axeton, n-hexan, diclometan, etyl axetat) phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký khí hoặc phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Chất chuẩn đối chứng: Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng với độ tinh khiết cao (thường trên 95%). Các chất chuẩn này phải được bảo quản nghiêm ngặt ở nhiệt độ lạnh để tránh bị phân hủy hoặc biến đổi hóa học.
- Pha chế dung dịch chuẩn: Quy trình pha chế các dung dịch chuẩn gốc, dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc phải được thực hiện chính xác bằng các dụng cụ thể tích đạt chuẩn. Thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản của từng loại dung dịch chuẩn phải được kiểm soát chặt chẽ.
- Vật liệu bổ trợ: Các chất làm khô (như natri sunfat khan) và các chất hấp phụ dùng cho quá trình làm sạch mẫu phải được hoạt hóa hoặc xử lý nhiệt trước khi sử dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn hơi ẩm và tạp chất có thể gây nhiễm bẩn chéo vào mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠO - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Rice - Determination of pesticide multiresidues - Gas chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 8049:2009 do Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Rice - Determination of pesticide multiresidues - Gas chromatography method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đồng thời dư lượng các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong gạo, bao gồm buprofezin, chlorothalonil, cypermethrin, difenoconazole, endosulfan, fenpropathrin, fipronil, hexaconazole và lindan bằng sắc kí khí.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999), Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).
Dư lượng các hoạt chất BVTV trong mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp dung môi ete dầu hỏa - diclometan và được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector cộng kết điện tử (ECD).
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Toluen.
4.2. Hỗn hợp dung môi 1, chứa ête dầu hỏa và diclometan với tỉ lệ thể tích ête dầu hỏa : diclometan bằng 1 : 1.
4.3. Hỗn hợp dung môi 2, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9 : 1.
4.4. Chất chuẩn (buprofezin, chlorothalonil, cypermethrin, difenoconazole, a-endosulfan, b-endosulfan, fenpropathrin, fipronil, hexaconazole và lindan), đã biết độ tinh khiết.
4.5. Dung môi chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml.
Dùng cân phân tích (5.8) cân 0,01 g từng chất thuốc BVTV (4.4), chính xác đến 0,01 mg, cho vào các bình định mức dung tích 10 ml (5.1), thêm toluen đến vạch và trộn.
4.6. Dung dịch chuẩn trung gian
Dùng pipet (5.2) lấy đối với các dung dịch chuẩn gốc (4.5) buprofezin, cypermethrin, difenoconazole 0,4 ml và các dung dịch chuẩn gốc (4.5) cholorothalonil, a-endosulfan, b-endosulfan, fenpropathrin, fipronil, hexaconazole và lindan thì lấy 0,2 ml cho vào bình định mức dung tích 50 ml (5.1), thêm toluen đến vạch và trộn.
Như vậy, trong dung dịch chuẩn trung gian, các hoạt chất buprofezin, cypermethrin và difenoconazole có nồng độ 8 mg/ml, các hoạt chất chlorothalonil, a-endosulfan, b-endosulfan, fenpropathrin, fipronil, hexaconazole và lindan có nồng độ 4 mg/ml.
4.7. Dung dịch chuẩn làm việc
4.7.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1
Dùng micropipet (5.3) lấy 125 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.6) cho vào bình định mức dung tích 50 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi 2 (4.3) đến vạch và trộn.
Như vậy, trong dung dịch chuẩn làm việc 1, các hoạt chất buprofezin, cypermethrin và difenoconazole có nồng độ 0,02 mg/ml, các hoạt chất chlorothalonil, a-endosulfan, b-endosulfan, fenpropathrin, fipronil, hexaconazole và lindan có nồng độ 0,01 mg/ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 424:2000 về gạo - phương pháp xác định độ bền gel do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8049:2009 về gạo - xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp sắc kí khí
- Số hiệu: TCVN8049:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
