Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm gạo trắng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo trắng (gạo tẻ) được chế biến từ thóc có tên khoa học là Oryza sativa L.
- Mục đích sử dụng của gạo trắng theo tiêu chuẩn này là dùng làm thực phẩm trực tiếp cho con người hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạo nếp, gạo đồ (parboiled rice) hoặc các sản phẩm gạo đã qua chế biến đặc biệt khác.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây. Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa: Cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác về các thành phần và đặc tính của gạo.
- TCVN 1643:1999 về Gạo - Phương pháp thử: Quy định các quy trình, thao tác kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu chất lượng của gạo.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng toàn bộ các thuật ngữ và định nghĩa đã được nêu chi tiết trong TCVN 5643:1999. Một số khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Gạo trắng: Là hạt gạo đã được bóc vỏ trấu, xát bỏ cám và phôi ở mức độ nhất định.
- Hạt nguyên: Hạt gạo không bị gãy hoặc hạt gạo bị gãy có chiều dài lớn hơn hoặc bằng ba phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn.
- Tấm: Phần hạt gạo bị gãy có chiều dài nhỏ hơn ba phần tư và lớn hơn một phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn.
- Hạt hư hỏng: Những hạt gạo bị biến đổi chất lượng rõ rệt do nấm mốc, sâu bệnh, ẩm ướt hoặc do các nguyên nhân khác.
- Hạt vàng: Hạt gạo bị biến đổi màu sắc sang màu vàng do quá trình lên men hoặc nhiệt độ tăng cao trong quá trình bảo quản.
- Hạt bạc bụng: Hạt gạo có phần đục như phấn chiếm từ một nửa hạt trở lên.
- Tạp chất: Tất cả các chất ngoài gạo trắng, bao gồm cả thóc, hạt cỏ, đất, cát, đá, bụi và các chất hữu cơ khác.
- Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật chung
Điều khoản này quy định cách phân loại gạo trắng dựa trên tỷ lệ tấm và các chỉ tiêu chất lượng cảm quan, lý hóa cụ thể:
- Phân loại gạo trắng: Gạo trắng được phân thành các cấp hạng khác nhau dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng tấm có trong sản phẩm, phổ biến bao gồm các loại: gạo 5% tấm, 10% tấm, 15% tấm, 25% tấm, 35% tấm và gạo 100% tấm.
- Yêu cầu cảm quan: Gạo trắng phải có màu sắc đặc trưng của giống gạo, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua hoặc mùi hóa chất), không có côn trùng sống có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ ẩm của gạo: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa của gạo trắng thương phẩm thông thường không được vượt quá 14,0%. Đối với gạo bảo quản ngắn hạn hoặc tùy theo mùa vụ, độ ẩm có thể được điều chỉnh nhưng phải đảm bảo an toàn chất lượng.
- Mức độ xát (độ xát): Xác định mức độ loại bỏ lớp cám trên hạt gạo, bao gồm xát kỹ (well milled), xát vừa (reasonably well milled) và xát thường (ordinarily milled) tương ứng với từng cấp hạng gạo.
- Giới hạn tạp chất và hạt khuyết tật: Tiêu chuẩn đưa ra bảng chỉ tiêu nghiêm ngặt về tỷ lệ tối đa cho phép đối với hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt bạc bụng, hạt đỏ, hạt xanh non, lẫn thóc và tạp chất vô cơ/hữu cơ khác nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5644:1999
GẠO TRẮNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
White rice - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo thuộc giống lúa Oryza sativa L.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gạo nếp (glutinous rice) từ giống lúa Oryza sativa L. glutinosa và các sản phẩm được chế biến từ gạo.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4733 - 89, Gạo yêu cầu vệ sinh.
TCVN 1643:1999, Gạo - Phương pháp thử.
TCVN 5645:1999, Gạo - Phương pháp xác định mức xát trắng.
TCVN 5646:1999, Gạo - Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các chỉ tiêu cảm quan của gạo (màu sắc, mùi và vị) phải đặc trưng cho từng giống, loại gạo đó, không biến màu, không bị hư hỏng và không có mùi vị lạ.
3.2. Yêu cầu về chất lượng của từng loại gạo được quy định trong bảng 1.
3.3. Yêu cầu vệ sinh Theo TCVN 4733 - 89.
4. Phương pháp thử
4.1. Các chỉ tiêu chất lượng của gạo được xác định theo TCVN 1643 - 1992.
4.2. Mức xát trắng của gạo được xác định theo TCVN 5645:1999.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển: Theo TCVN 5646 - 1992.
Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng của gạo trắng
| Loại gạo, % khối lượng | Tỷ lệ hạt | Thành phần của hạt | Chỉ tiêu chất lượng, không lớn hơn, theo % khối lượng | Mức xát | |||||||||||||||
| Hạt rất dài, L > 7,0 mm | Hạt dài L: 6,0 - 7,0 mm | Hạt ngắn L < 6,0 mm | Hạt nguyên (%) | ||||||||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:2008 về gạo trắng - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về gạo - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:2008 về gạo trắng - phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:1999 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN5644:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
