Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về Gạo - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, nhằm thiết lập hệ thống phương pháp thử nghiệm thống nhất để đánh giá chất lượng gạo thương phẩm tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể áp dụng cho các loại gạo thương phẩm, bao gồm cả gạo tẻ và gạo nếp, được lưu thông trên thị trường trong nước cũng như phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng lương thực, các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh lúa gạo và các bên liên quan trong việc đánh giá, phân loại chất lượng gạo.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm, TCVN 1643:1992 viện dẫn và áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia khác có liên quan tại thời điểm ban hành.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn chủ yếu liên quan đến phương pháp lấy mẫu, thuật ngữ định nghĩa về gạo và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với nông sản, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc thực hiện các bước thử nghiệm tiếp theo.
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tính đại diện của lô hàng. Mẫu thử được lấy từ các vị trí khác nhau trong lô gạo (bao gói hoặc đổ rời) để đảm bảo phản ánh đúng thực trạng chất lượng của toàn bộ lô hàng.
- Yêu cầu về dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải sạch, khô, không có mùi lạ và không làm thay đổi tính chất lý - hóa của gạo trong quá trình vận chuyển và bảo quản trước khi thử nghiệm.
- Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích từ mẫu trung bình bao gồm các bước trộn đều, chia mẫu bằng phương pháp chia tư chéo góc hoặc sử dụng thiết bị chia mẫu chuyên dụng để thu được lượng mẫu phân tích cần thiết theo yêu cầu của từng chỉ tiêu thử nghiệm.
- Xác định các chỉ tiêu cảm quan (Điều 4)
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan là bước đầu tiên và bắt buộc trong quy trình đánh giá chất lượng gạo, bao gồm việc đánh giá màu sắc, mùi, vị và trạng thái hạt gạo.
- Xác định màu sắc và trạng thái: Tiến hành quan sát mẫu gạo dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng khuếch tán đủ mạnh để đánh giá độ đồng đều về màu sắc, độ bóng, sự xuất hiện của hạt vàng, hạt bạc bụng, hạt hư hỏng hoặc hạt bị lẫn tạp chất.
- Xác định mùi: Nhận biết mùi tự nhiên của gạo bằng cách ngửi trực tiếp mẫu thử. Trong trường hợp mùi không rõ ràng, có thể tiến hành gia nhiệt nhẹ mẫu gạo bằng nước ấm để làm nổi bật các mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất) nếu có.
- Xác định vị: Đánh giá vị của gạo thông qua việc nhai thử một lượng nhỏ hạt gạo hoặc thử nghiệm sau khi nấu chín (nếu có yêu cầu cụ thể), nhằm phát hiện các vị lạ không đặc trưng cho gạo bình thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1643:1992
GẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Rice- Test methods
TCVN 1643-1992 thay thế cho TCVN 1643-86.
TCVN 1643-1992 do Viện Công nghệ sau thu hoạch biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị ban hành, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng trình duyệt và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 77/QĐ ngày 15 tháng 2 năm 1992.
1. Quy định chung
1.1. Độ chính xác của phép cân.
1.1.1. Khối lượng mẫu lớn hơn 200g, cân với độ chính xác 0,5g.
1.1.2. Khối lượng mẫu từ 25g đến 200g, cân với độ chính xác 0,1g.
1.1.3. Khối lượng mẫu dưới 25g, cân với độ chính xác 0,01g.
1.2. Quy tròn các kết quả theo TCVN 1517-74.
1.3. Nếu một số hạt gạo có nhiều khuyết tật thì hạt gạo đó sẽ được xếp vào loại hạt khuyết tật có mức cho phép thấp nhất.
1.4. Những hạt bị kẹt lại trong mắt sàng được coi là hạt không lọt qua sàng.
2. Lấy mẫu và thành lập mẫu
Theo TCVN 5451 - 1991 và phụ lục tiêu chuẩn này.
3. Phương pháp thử
3.1. Thiết bị và dụng cụ chính:
- Cân phân tích có độ chính xác đến 1mg;
- Cân có độ chính xác 0,01g; 0,1g; 0,5g;
- Tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ với sai số ± 2oC;
- Cối hoặc máy nghiền mẫu;
- Máy chọn hạt hoặc dụng cụ tách hạt hoặc bộ sàng kim loại có đường kính lỗ sàng: 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 (mm) (Ø 3,0; Ø 2,5; Ø 2,0; Ø 1,5; Ø 1,0);
- Dụng cụ chia mẫu, hoặc bay và khay chia mẫu;
- Dụng cụ đo kích thước hạt MK-02 (grain shape tester);
- Hộp đựng mẫu có nắp đậy hoặc hộp petri Ø 90 (mm);
- Hộp nhôm hoặc chén sấy mẫu có nắp đậy Ø 40 (mm);
- Bình hút ẩm;
- Kẹp gắp hạt, chổi lông;
- Xoong nhôm dung tích 250ml;
- Một số đĩa, bát nhỏ (đựng được 100g và 500g gạo);
- Khay, đĩa nhựa màu đen có kích thước:
150 x 100 x 10 hoặc Ø 180 x 10 (mm)
và 300 x 200 x 50 (mm).
3.2. Chuẩn bị mẫu phân tích
Trộn đều mẫu trung bình, sau đó dùng dụng cụ chia mẫu hoặc bằng phương pháp chia chéo để chia mẫu gạo thành mẫu lưu và các mẫu phân tích
Mẫu lưu phải đựng trong bao Polyetylen khô và sạch. Thời gian bảo quản mẫu lưu không quá 3 tháng.
3.3. Tiến thành thử
3.3.1. Xác định hạt nguyên vẹn, kích thước hạt, tấm, hạt lẫn loại
Lấy 100g gạo đổ vào máy chọn hạt, cho máy hoạt động để tách riêng phần gạo nguyên và tấm.
Nếu không có máy chọn hạt: lấy 25g mẫu đổ lên dụng cụ tách hạt hoặc bộ sàng, lắc để tách sơ bộ phần hạt nguyên và tấm.
3.3.1.1. Xác định hạt nguyên vẹn (Nv)
Chọn những hạt gạo nguyên vẹn trong phần gạo nguyên và tấm (nếu có). Cân phần hạt gạo nguyên vẹn. Hạt nguyên vẹn được tính bằng phần trăm khối lượng theo cách tính sau:
- Nếu mẫu đem phân tích bằng 100g thì Nv bằng số của phép cân hạt nguyên vẹn;
- Nếu mẫu đem phân tích bằng 25g thì Nv bằng số của phép cân hạt nguyên vẹn nhân với 4.
3.3.1.2. Xác định kích thước hạt gạo
Trộn đều phần hạt gạo nguyên vẹn rồi lấy ngẫu nhiên 50 hạt. Dùng dụng cụ đo chiều dài của từng hạt gạo.
Chiều dài trung bình của hạt gạo là trung bình cộng chiều dài của 50 hạt đã đo.
Trong khi đo, bỏ riêng những hạt gạo có kích thước và hình dạng khác với hạt gạo định sản xuất để làm chuẩn cho chỉ tiêu sau.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 77/QĐ năm 1992 ban hành 7 tiêu chuẩn Việt Nam của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5645:1992 về gạo - phương pháp xác định mức xát do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:2008 về gạo trắng - phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:1992 về gạo - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1643:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 15/02/1992
- Nơi ban hành:
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
