Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5641:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5641:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về quy phạm thi công và nghiệm thu các công trình bể chứa bằng bê tông cốt thép. Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền, tính chống thấm và an toàn vận hành cho các loại bể chứa chất lỏng hoặc chất khí trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với công tác thi công và nghiệm thu các loại bể chứa bằng bê tông cốt thép toàn khối hoặc lắp ghép, dùng để chứa các loại chất lỏng (như nước sinh hoạt, nước thải, dầu mỏ, hóa chất) hoặc các chất khí.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bể chứa đặc biệt như bể chứa đặt sâu dưới lòng đất bằng phương pháp hạ chìm, bể chứa chịu áp lực cực cao, hoặc các bể chứa chuyên dụng trong ngành công nghiệp quốc phòng có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt.
- Các công trình bể chứa được xây dựng trên nền đất yếu, vùng có động đất hoặc điều kiện địa chất đặc biệt ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan.
Điều 2: Quy định chung
Các nguyên tắc cơ bản trong quá trình chuẩn bị và thực hiện thi công bể chứa được quy định như sau:
- Quá trình thi công phải được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà thầu thi công phải lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết, trong đó chú trọng đến các giải pháp công nghệ chống thấm, xử lý mạch ngừng thi công và kiểm soát độ co ngót của bê tông.
- Mọi thay đổi so với thiết kế ban đầu trong quá trình thi công đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.
- Công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường xung quanh khu vực thi công phải được đảm bảo tuyệt đối theo các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3: Yêu cầu về vật liệu và bán thành phẩm
Chất lượng vật liệu đầu vào quyết định trực tiếp đến khả năng chống thấm và chịu lực của bể chứa. Tiêu chuẩn quy định:
- Xi măng: Phải sử dụng loại xi măng có mác phù hợp với thiết kế, ưu tiên sử dụng xi măng bền sunfat đối với các bể chứa hóa chất hoặc xây dựng ở vùng xâm thực. Xi măng phải được bảo quản đúng quy trình, tránh ẩm ướt.
- Cốt liệu (Cát, đá, sỏi): Phải sạch, có cấp phối hạt tối ưu, không lẫn tạp chất hữu cơ, đất sét vượt quá tỷ lệ cho phép để đảm bảo độ đặc chắc của bê tông.
- Nước dùng cho bê tông: Phải là nước sạch, không chứa các tạp chất làm ảnh hưởng đến quá trình đông kết của xi măng và không gây ăn mòn cốt thép.
- Cốt thép: Phải đúng chủng loại, đường kính và cường độ chịu lực theo thiết kế. Trước khi gia công, cốt thép phải được làm sạch rỉ sét, dầu mỡ.
- Vật liệu chống thấm và khe co giãn: Các loại băng cản nước (waterstop), mat tít chèn khe, sơn chống thấm phải có chứng chỉ chất lượng và được kiểm định nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 4: Công tác chuẩn bị thi công
Trước khi tiến hành đổ bê tông hoặc lắp ghép cấu kiện, đơn vị thi công phải hoàn thành các công tác chuẩn bị sau:
- Hoàn thiện công tác san nền, định vị tim mốc, cao độ của bể chứa chính xác theo bản vẽ thiết kế.
- Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước bề mặt và nước ngầm tại khu vực hố móng để đảm bảo quá trình thi công luôn trong tình trạng khô ráo.
- Kiểm tra và nghiệm thu đất nền móng. Trường hợp gặp địa chất bất thường không đúng với hồ sơ khảo sát, phải dừng thi công và báo cáo ngay cho các bên liên quan để có phương án xử lý.
- Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị thi công (máy trộn, máy đầm, cần trục) và các nguồn cung cấp điện, nước dự phòng để đảm bảo quá trình đổ bê tông được liên tục, không bị gián đoạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỂ CHỨA BÊ TÔNG CỐT THÉP - QUY PHẠM THI CÔNG, NGHIỆM THU
Reinforced concrete tank - Codes for construction, check and acceptance
1.1. Quy phạm này áp dụng để thi công và nghiệm thu phần xây dựng bể chứa nước, chứa dầu và sản phẩm của dầu có dạng hình trụ, hình hộp hoặc các dạng hình khác bằng bê tông cốt thép đặt ngầm, đặt trên mặt đất hoặc đặt nửa nổi, nửa chìm (sau đây gọi tắt là bể chứa).
Chú thích: Quy phạm này khuyến khích áp dụng cho bể chứa nước
1.2. Khi thi công bể chứa phải thực hiện theo đúng bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công và tuân theo các yêu cầu của quy phạm này, cũng như các quy phạm và lắp ráp thiết bị công nghệ và đường ống, an toàn lao động, kĩ thuật thi công xây dựng vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường…
1.3. Khi nghiệm thu công việc, nghiệm thu từng phần, nghiệm thu thử áp lực nước, thử độ kín khít, nghiệm thu đưa bể chứa vào sử dụng phải áp dụng đúng quy phạm này và quy phạm “Nghiệm thu công trình xây dựng. TCVN 4091 : 1985”.
1.4. Cơ quan nhận thầu, cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế, theo chức năng của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra chất lượng thi công ngay từ khi khởi công công trình đến khi hoàn thành đưa bể chứa vào sử dụng.
1.5. Cơ quan nhận thầu có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, đo độ lún, độ nghiêng lệch v.v… từ đầu đến khi bàn giao xong công trình. Cơ quan sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện tiếp việc quan trắc trong thời hạn một năm.
Chú thích: mọi yêu cầu cụ thể về nghiệm thu đưa vào sử dụng bể chứa được quy định trong chương 9 của tiêu chuẩn này.
2.1. Khi xây dựng các bể chứa, phải sử dụng các loại bê tông đặc biệt, có tính bền vững cao trong môi trường xâm thực của sản phẩm, bảo đảm yêu cầu không thấm nước, chống ăn mòn cốt thép và không bị ảnh hưởng của môi trường xâm thực.
Các số liệu của bê tông về cường độ, độ chống thấm nước, biện pháp chống ăn mòn bê
tông và cốt thép, phai theo đúng các yêu cầu của thiết kế.
2.2. Khi xây dựng các bể chứa dầu mỏ và ma dút, phải dùng xi măng poóc lăng chịu sunphát, cũng như xi măng poóc lăng có hàm lượng tricalci-aluminat không quá 8% và tổng hàm lượng aluminat không quá 22%.
Trong vùng đất hoặc nước ngầm có tính xâm thực thì xi măng chọn dùng để đổ bê tông phải theo quy định trong tiêu chuẩn “Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 3994: 1985”.
Xi măng dùng cho bê tông làm liền các khớp nối giữa các cấu kiện của bể chứa phải dùng xi măng poóc lăng có tính dãn nở. Trong trường hợp không có loại xi măng này cho phép sử dụng loại xi măng đã nói ở trên.
2.3. Mác xi măng sử dụng không được thấp hơn mác 300 và phải theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4032 : 1985. Độ sệt tiêu chuẩn của vữa xi măng không được vượt quá 0,28. Nước dùng cho bê tông và bảo dưỡng bê tông phải bảo đảm yêu cầu của quy phạm TCVN 4453 : 1987.
2.4. Các cốt liệu lớn dùng cho bê tông phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 1771 : 1987.
2.5. Cát dùng cho bê tông và vữa phun phải tuân theo tiêu chuẩn “cát dùng cho xây dựng TCVN 1770 : 1987” và bảo đảm số lượng hạt bột không được quá 2% trọng lượng, hạt sét không được quá 1%.
2.6. Cát dùng cho bê tông và vữa phun phải bảo đảm mô đun cỡ hạt ít nhất là 3; cát dùng cho thi công phun vữa và phun cát bằng thủy lực, phải bảo đảm mô đun cỡ hạt ít nhất là 1,7 và cỡ hạt lớn nhất của hạt không được lớn hơn 3mm.
2.7. Độ ẩm của cát dùng để phun vữa bằng súng phun xi măng không được quá 5%.
2.8. Cốt thép phải đáp ứng các yêu cầu của thiết kế và tuân theo các quy định của các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
2.9. Đối với cốt thép vòng, ứng lực trước của các bể chứa hình trụ tròn phải dùng sợi thép cường độ cao, có gờ, không có lớp phủ bằng đồng, với đường kính ít nhất là 5mm.
2.10. Khi nối các đầu nối sợi thép cường độ cao phải sử dụng sợi thép và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2276:1991 về tấm sàn hộp bê tông cốt thép dùng làm sàn và mái nhà dân dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-1:2010 (EN 14620-1:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-2:2010 (EN 14620-2:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 oC đến - 165 oC - Phần 2: Các bộ phận kim loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-3:2010 (EN 14620-3:2006) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 3: Các bộ phận bê tông
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771:1987 về đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447:1987 về công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3994:1985 về chống ăn mòn trong xây dựng - kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - phân loại môi trường xâm thực
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4091:1985 về nghiệm thu các công trình xây dựng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2276:1991 về tấm sàn hộp bê tông cốt thép dùng làm sàn và mái nhà dân dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5641:2012 về bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-1:2010 (EN 14620-1:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 1: Quy định chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-2:2010 (EN 14620-2:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 oC đến - 165 oC - Phần 2: Các bộ phận kim loại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-3:2010 (EN 14620-3:2006) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 3: Các bộ phận bê tông
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5641:1991 về bể chứa bê tông cốt thép - Quy phạm thi công, nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN5641:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
