Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cát tự nhiên dùng trong xây dựng, bao gồm cát dùng cho bê tông, vữa xây dựng và xây dựng đường ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng cốt liệu nhỏ trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của cát xây dựng:
- Áp dụng đối với cát tự nhiên (cát sông, cát biển, cát đồi...) có cấu trúc đặc chắc.
- Sử dụng làm cốt liệu cho bê tông nặng, vữa xây dựng thông thường và làm lớp đệm, móng hoặc mặt đường trong xây dựng đường ô tô.
- Không áp dụng cho các loại cát đặc biệt như cát dùng cho bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, hoặc cát dùng trong các ngành công nghiệp khác.
Phân loại cát xây dựng theo môđun độ lớn (Điều 2)
Tiêu chuẩn phân loại cát xây dựng thành các nhóm dựa trên môđun độ lớn (Mdl) và thành phần hạt để xác định mục đích sử dụng phù hợp:
- Cát to: Có môđun độ lớn trong khoảng từ 2,5 đến lớn hơn 3,0. Loại cát này chủ yếu được ưu tiên sử dụng để chế tạo bê tông nặng cấp cao.
- Cát vừa: Có môđun độ lớn từ 2,0 đến dưới 2,5. Thích hợp cho các loại bê tông thông thường và vữa xây tô chất lượng cao.
- Cát nhỏ: Có môđun độ lớn từ 1,5 đến dưới 2,0. Thường dùng để chế tạo vữa xây, vữa tô trát.
- Cát rất nhỏ: Có môđun độ lớn từ 0,7 đến dưới 1,5. Chỉ được sử dụng hạn chế cho các loại vữa mác thấp hoặc phải phối trộn thêm cát to khi dùng cho bê tông.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng cho bê tông nặng (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu cơ lý và hóa học nghiêm ngặt đối với cát dùng trong chế tạo bê tông nặng:
- Thành phần hạt: Cát phải có thành phần hạt nằm trong vùng quy định của biểu đồ cấp phối hạt tiêu chuẩn để đảm bảo độ đặc chắc tối đa cho bê tông.
- Hàm lượng bùn, bụi, sét: Không được vượt quá 3% khối lượng cát đối với bê tông mác cao và không quá 5% đối với bê tông mác thấp hơn.
- Hàm lượng sét á sét ở dạng cục: Không được phép có trong cát dùng cho bê tông chất lượng cao để tránh làm giảm cường độ liên kết của xi măng.
- Tạp chất hữu cơ: Khi thử bằng phương pháp so màu, màu của dung dịch trên mẫu cát không được đậm hơn màu tiêu chuẩn. Nếu đậm hơn, phải tiến hành thí nghiệm kiểm chứng cường độ bê tông.
- Hàm lượng muối gốc sunfat và sunfit: Tính bằng SO3, không được vượt quá 1% khối lượng cát để tránh hiện tượng ăn mòn cốt thép và phá hủy cấu trúc bê tông.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng cho vữa xây dựng (Điều 3)
Đối với vữa xây và vữa trát, tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật riêng biệt:
- Môđun độ lớn tối thiểu: Cát dùng cho vữa xây dựng phải có môđun độ lớn không nhỏ hơn 0,7.
- Hàm lượng bùn, bụi, sét: Không được vượt quá 10% khối lượng đối với vữa xây tô thông thường, và không quá 5% đối với vữa dùng cho các mảng tường hoàn thiện chất lượng cao.
- Hàm lượng muối gốc sunfat và sunfit: Không vượt quá 2% khối lượng cát.
- Kích thước hạt lớn nhất: Không được vượt quá 2,5 mm đối với vữa trát hoàn thiện và không quá 5,0 mm đối với vữa xây thông thường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng trong xây dựng đường ô tô (Điều 3)
Cát sử dụng trong xây dựng nền móng và mặt đường ô tô cần đáp ứng các tiêu chí:
- Phải có hệ số thấm xác định theo yêu cầu thiết kế của từng cấp đường.
- Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không được vượt quá tỷ lệ quy định để đảm bảo khả năng thoát nước và độ ổn định của nền đường.
- Độ hao mòn khi va đập và các chỉ tiêu cơ lý khác phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.
Quy định về phương pháp thử và nghiệm thu (Điều 4)
Để đánh giá chất lượng cát xây dựng, tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt:
- Lấy mẫu thử: Mẫu cát phải được lấy theo đúng quy trình quy định tại các tiêu chuẩn phương pháp thử hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Xác định các chỉ tiêu: Tiến hành xác định thành phần hạt, môđun độ lớn, hàm lượng tạp chất hữu cơ, hàm lượng bùn sét, và hàm lượng muối sunfat tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
- Nghiệm thu theo lô: Cát vận chuyển đến công trình phải được phân chia theo từng lô cùng nguồn gốc, cùng chủng loại để tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1770:1986
NHÓM H
CÁT XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sand for construction - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1770: 1975.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát thiên nhiên đặc chắc, được dùng:
Làm cốt liệu cho bê tông nặng thông thường trong các kết cấu có hoặc không có cốt thép;
Làm cốt liệu cho vữa thông thường;
Làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Cát dùng cho bê tông nặng.
1.1.1. Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và đường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng được chia làm 4 nhóm: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ như bảng 1.
Bảng 1
| Tên các chỉ tiêu | Mức theo nhóm cát | |||
| To | Vừa | Nhỏ | Rất nhỏ | |
| 1. Mô đun độ lớn
3. Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn. | Lớn hơn 2,5 đến 3,3 1400
10 | 1 đến 2,5 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 69:2002 về cát dùng cho bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 349:2005 về cát nghiền cho bê tông và vữa do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 69:2002 về cát dùng cho bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 349:2005 về cát nghiền cho bê tông và vữa do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1770:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
