Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2276:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tấm sàn hộp bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong việc thi công sàn và mái của các công trình nhà dân dụng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, phân loại, yêu cầu kỹ thuật và các thông số cơ bản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế, sản xuất và nghiệm thu các loại tấm sàn hộp bằng bê tông cốt thép đúc sẵn, phục vụ cho kết cấu sàn và mái của nhà dân dụng (bao gồm nhà ở và nhà công cộng).
- Các tấm sàn hộp này được thiết kế để chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động theo các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu hiện hành của Việt Nam.
Điều 2: Phân loại và kích thước cơ bản
- Phân loại theo cấu tạo: Tấm sàn hộp được phân loại dựa trên cấu trúc rỗng bên trong (dạng hộp) nhằm giảm tự trọng của cấu kiện nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu.
- Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước cơ bản về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm sàn để đảm bảo tính lắp ghép đồng bộ trong xây dựng.
- Ký hiệu quy ước: Các sản phẩm phải được ký hiệu rõ ràng theo chủng loại, kích thước và khả năng chịu tải để thuận tiện cho việc quản lý, vận chuyển và thi công trên công trường.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Yêu cầu về bê tông: Bê tông dùng để chế tạo tấm sàn hộp phải đạt mác thiết kế theo quy định, đảm bảo độ đồng nhất, cường độ nén và độ chống thấm nước cần thiết cho kết cấu mái và sàn.
- Yêu cầu về cốt thép: Cốt thép sử dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về cốt thép bê tông, được bố trí chính xác về khoảng cách, số lượng và có lớp bảo vệ bê tông đủ dày để chống ăn mòn.
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt các mức sai lệch về chiều dài, chiều rộng, chiều dày cũng như độ phẳng của bề mặt tấm sàn nhằm đảm bảo chất lượng liên kết khi lắp dựng.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt tấm sàn không được có các vết nứt vượt quá giới hạn cho phép, không bị rỗ tổ ong sâu hoặc lộ cốt thép ra ngoài.
Điều 4: Quy định về kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
- Công tác kiểm tra chất lượng: Nhà sản xuất phải tiến hành kiểm tra định kỳ và thường xuyên đối với nguyên vật liệu đầu vào (xi măng, cát, đá, nước, cốt thép) và sản phẩm hoàn thiện trước khi xuất xưởng.
- Phương pháp thử nghiệm: Quy định các phương pháp thử nghiệm độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt của tấm sàn hộp bằng cách gia tải thực tế trên các mẫu thử đại diện cho lô hàng.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu: Lô sản phẩm chỉ được nghiệm thu và đưa vào sử dụng khi tất cả các chỉ tiêu về kích thước, cường độ bê tông, chất lượng bề mặt và khả năng chịu tải đều đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2276:1991 giúp đảm bảo an toàn kết cấu, nâng cao chất lượng công trình và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong quá trình thi công sàn và mái nhà dân dụng bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TẤM SÀN HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP DÙNG LÀM SÀN VÀ MÁI NHÀ DÂN DỤNG
Reinforced concrete hollow slabs for building floors and roofs
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2276: 1978
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế và chế tạo tấm sàn hộp bê tông cốt thép có một hoặc hai lỗ rỗng hình thang (tấm sàn rỗng) dùng làm sàn và mái nhà dân dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các tấm sàn dùng trong môi trường ăn mòn.
1. Kiểu, loại và kích thước cơ bản
1.1. Hình dạng và các kích thước cơ bản của tấm sàn được quy định trên các hình vẽ 1, 2, 3 và ở các bảng 1, 2, 3.
1.2. Các tấm sàn hộp được thiết kế theo 4 kiểu mặt cắt với chiều rộng danh nghĩa là 450, 600, 900 và 1200mm.
1.3. Theo khối lượng, tấm sàn được chia thành 3 loại:
1.3.1. Tấm sàn loại nhỏ: khối lượng một tấm nhỏ hơn 500kg. Loại này bao gồm các tấm sàn với mặt cắt có 1 hoặc 2 lỗ rỗng, chiều cao 200mm, chiều dài từ 1500 đến 4500mm với môđun 300mm.
1.3.2. Tấm sàn loại trung bình: khối lượng một tấm từ 500 đến 1000kg. Loại này bao gồm các tấm sàn với mặt cắt có 2 lỗ rỗng, chiều cao 200mm, chiều dài từ 3000 đến 4500mm với môđun 300mm.
1.3.3. Tấm sàn loại lớn: khối lượng một tấm sàn trên 1000kg. Loại này bao gồm các tấm sàn với mặt cắt có 2 lỗ rỗng, chiều cao 250mm và 300mm, chiều dài từ 4800 đến 7200mm với môđun 300mm.
1.4. Theo khả năng chịu tải, tấm sàn được thiết kế theo 4 cấp tải trọng dưới đây: Tải trọng cấp 1: không lớn hơn 4500 N/m2 (450kg/m2);
Tải trọng cấp 2: từ 4510 đến 6500 N/m2 (451 – 650kg/m2);
Tải trọng cấp 3: từ 6510 đến 8500 N/m2 (651 – 850kg/m2);
Tải trọng cấp 4: từ 8510 đến 1000 N/m2 (851 – 1000kg/m2).
1.5. Kí hiệu các tấm sàn hộp được ghi bằng hai chữ cái SH kèm theo các chữ số hoặc nhóm chữ số theo thứ tự sau:
Chữ số đầu tiên chỉ cấp tải trọng của tấm sàn;
Nhóm chữ số tiếp theo chỉ chiều dài danh nghĩa của tấm sàn tính bằng dm;
Nhóm chữ số (hoặc chữ số) cuối cùng chỉ chiều rộng quy ước của tấm sàn tính bằng dm.
Ví dụ: SH – 2 – 24.9
Là kí hiệu của tấm sàn hộp chịu tải trọng cấp 2, có chiều dài quy ước 24dm (2400mm), chiều rộng quy ước 9dm (900mm).
Bảng 1 – Danh mục tấm sàn loại nhỏ
| Kí hiệu tấm sàn | Kích thước thiết kế | Tải trọng tính toán (N/m2) | ||
|
| ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2276:1991 về tấm sàn hộp bê tông cốt thép dùng làm sàn và mái nhà dân dụng
- Số hiệu: TCVN2276:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
