Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003 về Nước mắm do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 5107:1990, đưa ra các quy định kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm nước mắm truyền thống tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất và lưu thông sản phẩm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước mắm được sản xuất từ cá biển và muối ăn.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với nước mắm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi:
- TCVN 3705:1990 - Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số.
- TCVN 3706:1990 - Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ ammoniac.
- TCVN 3708:1990 - Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin.
- TCVN 3974:1984 - Muối ăn. Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm nghiệm và thương mại:
- Nước mắm (Fish sauce): Là dung dịch trong, có màu từ vàng rơm đến cánh gián đậm, mùi thơm đặc trưng, được dịch thủy phân từ thịt cá và muối thông qua quá trình lên men tự nhiên.
- Nước mắm nguyên chất: Là sản phẩm nước mắm được rút ra trực tiếp từ thùng chượp chín mà không qua bất kỳ sự pha loãng hay bổ sung phụ gia nào khác ngoài muối.
- Độ đạm (Hàm lượng nitơ tổng số): Là lượng nitơ có trong một lít nước mắm, biểu thị bằng gam trên lít (g/l), là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước mắm.
Điều 4: Phân loại nước mắm
Dựa trên hàm lượng nitơ tổng số (độ đạm), nước mắm được phân thành các hạng chất lượng khác nhau để quản lý chất lượng và định giá thương mại:
- Nước mắm loại Đặc biệt: Có hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn 30 g/l. Đây là dòng sản phẩm cao cấp nhất, có hương vị đậm đà tự nhiên.
- Nước mắm loại Thượng hạng: Có hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn 25 g/l.
- Nước mắm Hạng 1: Có hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn 15 g/l.
- Nước mắm Hạng 2: Có hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn 10 g/l. Đây là mức tối thiểu để sản phẩm được gọi là nước mắm theo tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5107 : 2003
NƯỚC MẮM
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước mắm được sản xuất từ cá và muối.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 3215 - 79 Sản phẩm thực phẩm. Phân tích cảm quan. Phương pháp cho điểm.
TCVN 3701 - 90 Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.
TCVN 3705 - 90 Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô.
TCVN 3706 - 90 Thủy sản. Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.
TCVN 3974 - 84 Muối ăn. Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4991 - 89 (ISO 7937:1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5276 - 90 Thủy sản. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5287 - 94 Thủy sản đông lạnh. Phương pháp thử vi sinh vật.
TCVN 5685 - 92 Nước mắm - Mức tối đa hàm lượng chì và phương pháp xác định.
Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ về “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu về nguyên liệu
- Cá được dùng để sản xuất nước mắm phải tươi, có chất lượng phù hợp.
- Muối ăn, phù hợp với TCVN 3974 - 84.
- Nước, theo Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ về “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”.
3.2. Phân hạng
Nước mắm được phân thành 04 hạng, dựa theo độ đạm, như sau:
- Đặc biệt;
- Thượng hạng;
- Hạng 1;
- Hạng 2.
3.3. Yêu cầu về cảm quan
Các yêu cầu cảm quan của nước mắm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của nước mắm
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |||
| Đặc biệt | Thượng hạng | Hạng 1 | Hạng 2 | |
| 1. Màu sắc | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN175:2002 về cơ sở sản xuất nước mắm - đều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-16:2012/BNNPTNT về cơ sở sản xuất nước mắm - điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-06:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất nước mắm - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8024:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp ureaza
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8025:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng detector huỳnh quang sau khi tao dẫn xuất với xanthydrol
- 1Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 39/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 671/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28TCN175:2002 về cơ sở sản xuất nước mắm - đều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:1993 về nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-16:2012/BNNPTNT về cơ sở sản xuất nước mắm - điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-06:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất nước mắm - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5685:1992 về nước mắm - Mức tối đa hàm lượng chì và phương pháp xác định
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8024:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp ureaza
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8025:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng detector huỳnh quang sau khi tao dẫn xuất với xanthydrol
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 về Nước mắm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003 về Nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5107:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
