Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5685:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5685:1992 quy định về mức giới hạn tối đa của hàm lượng chì (Pb) cho phép có trong nước mắm và các phương pháp thử nghiệm, xác định hàm lượng này nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để kiểm soát chất lượng nước mắm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại nước mắm được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, lưu thông và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh nước mắm trên toàn quốc.
- Các cơ quan kiểm nghiệm, cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Quy định về mức tối đa hàm lượng chì (Pb)
Hàm lượng chì trong nước mắm phải được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh gây độc hại cho sức khỏe con người. Tiêu chuẩn đưa ra giới hạn tối đa cho phép (ngưỡng an toàn) đối với kim loại nặng này trong sản phẩm nước mắm thành phẩm. Việc vượt quá giới hạn quy định sẽ dẫn đến sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng và bị xử lý theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
Phương pháp xác định hàm lượng chì
Để xác định chính xác hàm lượng chì trong nước mắm, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các bước và phương pháp phân tích hóa học, bao gồm:
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy trình lấy mẫu, đồng nhất mẫu và xử lý sơ bộ mẫu nước mắm trước khi tiến hành phân tích để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cao.
- Vô cơ hóa mẫu: Sử dụng các tác nhân axit mạnh và nhiệt độ để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, giải phóng chì dưới dạng ion tự do trong dung dịch.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng các phương pháp phổ biến như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp hóa học tạo phức màu để đo đạc và tính toán hàm lượng chì dựa trên đường chuẩn.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 5685:1992 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước nguy cơ nhiễm độc chì từ thực phẩm hàng ngày. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp nâng cao uy tín của ngành sản xuất nước mắm truyền thống và công nghiệp của Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chất lượng và hướng tới xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5685-1992
NƯỚC MẮM
MỨC TỐI ĐA HÀM LƯỢNG CHÌ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Fish sauce
Maximum lead content and method of determination
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hàm lượng chì có trong nước mắm được sản xuất từ cá, không được quá 1mg/l.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
2.1. Nguyên tắc
Xác định hàm lượng chì trong nước mắm bằng phương pháp so màu ditizon, dựa trên sự phá hủy các chất hữu cơ bởi tro hóa ở 550oC, chiết xuất tách chì ra khỏi các hợp chất khác bằng clorofom và chuyển thành phức ditizonat chì màu đỏ.
Định lượng bằng so màu quang phổ với mẫu chì chuẩn.
2.2. Lấy mẫu
Lấy mẫu thử theo TCVN 5107-90.
2.3. Dụng cụ thiết bị
- Cốc, chén, bát nung bằng sứ hoặc silica;
- Lò nung loại 600oC, 1000oC.
- Nồi cách thủy;
- Phễu chiết có nút mài.
- Bình định mức có nút mài 1500, 500 và 250ml;
- Máy so màu quang phổ có bước sóng 510nm.
- Pipet 5, 10, 20 và 50ml;
- Bình tam giác chịu nhiệt.
2.4. Hóa chất
2.4.1. Dung dịch amon xitrat 40%
Hòa tan 400g xitrat axit vào 800ml nước cất hai lần trong bình định mức 1000ml, cho thêm amon hydroxit (NH4OH) tới pH 8,4. Kiểm tra bằng chỉ thị mầu phenol đỏ 0,1%, thêm nước tới vạch định mức.
2.4.2. Dung dịch hydroxylamin hydroclorit 20%
Hòa tan 20g hydroxylamin hydroclorit (NH2OH.HCl) vào 65ml nước cất 2 lần trong bình định mức 100ml, cho thêm vài giọt chỉ thị màu metacrezol 0,1%. Trung hòa bằng amon hydroxit (NH4OH) tới khi dung dịch chuyển màu vàng (pH 2,8), rồi thêm với số lượng thừa dung dịch 1% dietylditiocacbamatnatri, chiết xuất với clorofom cho tới khi hết màu vàng. Thêm axit clohydric cho tới khi dung dịch có màu hồng (pH 1,2) thêm nước cất 2 lần tới vạch định mức.
2.4.3. Dung dịch kali xyanua 10%
Hòa tan 100g kali (KCN) trong bình tam giác 1000ml với nước cất 2 lần, cho thêm 10g magie oxit (MgO). Đun sôi nhẹ 30 phút. Để nguội, lọc chân không và cho nước đủ 1000ml. (Pha cẩn thận trong tủ hốt, vì bốc mùi khó chịu).
2.4.4. Dung dịch ditizon
Cho vào phễu chiết 1000ml có nút mài 500ml clorofom và 50ml dung dịch có chứa 0,25g hydroxylamin hydroclorit (5%). Chuyển dung dịch trong phễu chiết thành dung dịch kiềm amon hydroxit (NH4OH) với chỉ thị màu phenol đỏ 0,1%, chiết gạn lấy lớp clorofom và thêm 5ml etanol (để ổn định dung dịch). Hòa tan ngay 15mg ditizon vào clorofom. Giữ trong tủ lạnh. Khi dùng lắc với 1% axit nitric.
2.4.5. Dung dịch amon xyanua.
Hòa tan 10g kali xyanua trong bình định mức 1000ml với dung dịch amon hydroxit (NH4OH). Pha trong tủ hốt.
2.4.6. Dung dịch chì tiêu chuẩn
2.4.6.1. Dung dịch chuẩn 2mg Pb/ml
Hòa tan 3,197g chì nitrat tinh khiết phân tích (sấy khô ở 100oC) vào dung dịch 1% axit nitric trong bình định mức 1000ml tới vạch (dung dịch có nồng độ 2mg Pb/ml).
2.4.6.2. Dung dịch chuẩn làm việc (2mg Pb/ml)
Hòa tan 1ml dung dịch 2mg Pb/ml vào dung dịch 1% axit nitric bão hòa clorofom trong bình định mức 1000ml tới vạch.
2.4.7. Dung dịch đệm pH 3,4
Hòa tan 9,1ml axit nitric vào 500ml nước và điều chỉnh pH tới 3,4 bằng amon hydroxit. Cho thêm 25ml kali hydrophtalat và 5ml axit clohydric nồng độ 0,2N. Cho thêm nước cất 2 lần vừa đủ 1000ml. Kiểm tra lại bằng pH mét trước khi sử dụng để có pH 3,4, bằng amon hydroxit (NH4OH).
2.5. Tiến hành thử
2.5.1. Hút từ 20 đến 40ml nước mắm, cho vào cốc, chén nung. Đun thật nhỏ lửa, hoặc đặt trên nồi cách thủy tới thật khô. Cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5526:1991 về nước mắm - chỉ tiêu vi sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8024:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp ureaza
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8025:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng detector huỳnh quang sau khi tao dẫn xuất với xanthydrol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 về Nước mắm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5526:1991 về nước mắm - chỉ tiêu vi sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8024:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp ureaza
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8025:2009 về Nước mắm - Xác định hàm lượng urê - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng detector huỳnh quang sau khi tao dẫn xuất với xanthydrol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 về Nước mắm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5685:1992 về nước mắm - Mức tối đa hàm lượng chì và phương pháp xác định
- Số hiệu: TCVN5685:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
