Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5100:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5100:1990 quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của các loại bít tất. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may, giúp đánh giá chất lượng, độ bền cơ lý và tuổi thọ của sản phẩm bít tất trong quá trình sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bít tất được sản xuất từ các loại xơ, sợi khác nhau bao gồm cotton, len, sợi tổng hợp hoặc sợi pha.
- Nguyên tắc xác định: Độ bền mài mòn của bít tất được xác định bằng cách cho mẫu thử tiếp xúc và ma sát với vật liệu mài dưới một áp lực nhất định cho đến khi xuất hiện vết thủng hoặc đứt sợi theo quy định.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm độ bền mài mòn theo TCVN 5100:1990, cần chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:
- Máy thử độ mài mòn: Thiết bị chuyên dụng có khả năng tạo ra chuyển động ma sát tịnh tiến hoặc xoay tròn giữa mẫu thử và vật liệu mài dưới áp lực không đổi.
- Vật liệu mài: Thường là vải mài tiêu chuẩn hoặc giấy nhám chuyên dụng có độ nhám đồng đều để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm.
- Khuôn kẹp mẫu: Dụng cụ giữ chặt mẫu thử, đảm bảo mẫu không bị xê dịch hoặc nhăn nhúm trong suốt quá trình mài.
- Thiết bị phụ trợ: Kính lúp hoặc thiết bị đếm tự động để phát hiện thời điểm mẫu thử bị thủng hoặc đứt sợi.
Phương pháp chuẩn bị mẫu thử
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo:
- Mẫu thử phải được lấy ở các vị trí chịu lực ma sát lớn nhất của bít tất khi sử dụng, thông thường là vùng gót chân và vùng mũi chân.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải được giữ trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Kích thước và hình dạng của mẫu thử phải phù hợp với thiết kế của khuôn kẹp trên máy thử mài mòn.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quá trình thử nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Gá lắp mẫu: Đặt mẫu thử vào khuôn kẹp sao cho bề mặt vải phẳng đều, không bị căng quá mức hoặc bị trùng.
- Thiết lập thông số: Điều chỉnh áp lực mài và tốc độ mài của máy theo đúng thông số kỹ thuật được quy định cho từng loại bít tất cụ thể.
- Vận hành máy: Khởi động máy thử và theo dõi liên tục quá trình ma sát.
- Xác định điểm dừng: Thử nghiệm dừng lại ngay khi phát hiện sợi vải bị đứt hoàn toàn tạo thành lỗ thủng trên bề mặt mẫu thử.
Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả thử nghiệm độ bền mài mòn của bít tất được đánh giá dựa trên các chỉ số sau:
- Số chu kỳ mài mòn: Tổng số vòng quay hoặc số lần ma sát mà mẫu thử chịu đựng được cho đến khi xuất hiện vết thủng. Số chu kỳ càng lớn chứng tỏ độ bền mài mòn của bít tất càng cao.
- Đánh giá ngoại quan: Sự thay đổi về trạng thái bề mặt, độ xù lông, hao hụt khối lượng của mẫu thử sau một số chu kỳ mài mòn nhất định (nếu có yêu cầu).
- Báo cáo thử nghiệm: Phải ghi rõ các thông tin về điều kiện thử nghiệm, loại máy sử dụng, áp lực mài, số chu kỳ mài mòn trung bình của các mẫu thử và các hiện tượng bất thường xảy ra trong quá trình thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5100-90
BÍT TẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Hosiery - Test method for abrasion resistanco
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của tất mài mòn trên vật cứng
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tất mỏng của phụ nữ
1. Khái niệm chung
Độ bền mài mòn của bít tất được đặc trưng bằng số chu kỳ mài mòn của mẫu với vật chà xát dưới áp suất nén nhất định cho tới khi mẫu bị thủng.
2. Nguyên lý do
Mẫu chuyển động tròn và bị mài mòn bởi vật chà xát có phủ giấy nhám chuyển động tròn lệch tâm với mẫu và ép lên mẫu một áp suất nhất định. Đọc số chu kỳ mài mòn khi mẫu bị thủng.
3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3.1. Tiến hành lấy mẫu theo điều 5.1 đến 5.3 của TCVN 5099-90
3.2. Từ mỗi đơn vị bao gói lấy đủ số tất để thử tối thiểu 2 mẫu thử cho mỗi vị trí cần thử
3.3. Để xác định độ bền mài mòn của tất chỉ sử dụng những mẫu thử đạt sự thay đổi kích thước sau khi giặt. Nếu có mẫu bị loại phải bổ sung cho đủ số mẫu quy định.
3.4. Xác định mật độ tại vị trí sẽ thử độ bền mài mòn theo TCVN 2120-77 sau khi. Luồn tất vào can mẫu có kích thước tương ứng với cỡ tất quy định, sao cho mặt phải quay ra ngoài, cột vòng song song với chiều dài can mẫu, phần chiết của tất trùng với cạnh vát của can mẫu.
4. Phương tiện thử
4.1. Máy thử độ bền mài mòn vạn năng EF-25 hoặc máy thử độ bền mài mòn có tính năng kỹ thuật tương tự
4.2. Giấy nhám có số hiệu 400
4.3. Can mẫu dầy 5 mm có hình dáng như hình vẽ và kích thước như quy định trong bảng sau:

| Chiều dài bàn tất 9cm) | Kích thước (mm) | |||
| L1 | L2 | B1 | B2 | |
| Từ 27 đến 28 | 200 | 140 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5097:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5098:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định độ nén cổ chun
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5101:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của bàn tất sau khi giặt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5097:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5098:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định độ nén cổ chun
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5099:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định độ dãn của bàn tất khi kéo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5101:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của bàn tất sau khi giặt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1986 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu quy định để thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5100:1990 về Bít tất - Phương pháp xác định độ bền mài mòn
- Số hiệu: TCVN5100:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
