Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4641:1988 quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu đối với vật liệu thiêu kết (vật liệu kim loại gốm). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để xác định tính chất vật lý, hóa học và cơ lý của các sản phẩm thiêu kết, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của mẫu thử trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 4641:1988:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại vật liệu thiêu kết và các sản phẩm được chế tạo từ phương pháp luyện kim bột.
- Quy định các nguyên tắc cơ bản để tiến hành lấy mẫu, chuẩn bị mẫu nhằm phục vụ cho việc thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học và cấu trúc của vật liệu.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm kim loại gốm, vật liệu thiêu kết tại Việt Nam.
- Quy định chung về công tác lấy mẫu (Điều 2)
- Mẫu thử phải được lấy từ các lô sản phẩm đồng nhất. Một lô sản phẩm bao gồm các sản phẩm cùng chủng loại, được sản xuất từ cùng một mẻ bột nguyên liệu, cùng chế độ ép và thiêu kết.
- Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo tính khách quan, ngẫu nhiên và đại diện cho toàn bộ lô hàng. Không được lựa chọn mẫu theo cảm tính hoặc chỉ lấy ở những vị trí thuận tiện.
- Người thực hiện lấy mẫu phải được đào tạo chuyên môn và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật để tránh làm thay đổi tính chất ban đầu của vật liệu.
- Phương pháp lấy mẫu và xác định cỡ mẫu (Điều 3)
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể tỷ lệ lấy mẫu dựa trên quy mô của lô sản phẩm. Số lượng mẫu tối thiểu phải đủ để tiến hành tất cả các phép thử nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đó.
- Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống hoặc ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng tùy thuộc vào hình thức đóng gói và phân phối của lô sản phẩm.
- Đối với các sản phẩm có hình dạng phức tạp hoặc kích thước lớn, vị trí cắt lấy mẫu trên sản phẩm phải được quy định rõ ràng để đảm bảo tính đồng đều của mẫu thử.
- Chuẩn bị mẫu thử và bảo quản mẫu (Điều 4)
- Mẫu sau khi lấy phải được làm sạch bề mặt, loại bỏ các tạp chất cơ học, dầu mỡ hoặc các chất bẩn khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Quá trình gia công, cắt gọt mẫu (nếu có) phải được thực hiện bằng các phương pháp không làm thay đổi cấu trúc tế vi và tính chất cơ lý của vật liệu thiêu kết (tránh hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng dẻo bề mặt).
- Mẫu thử phải được bao gói kín, ghi nhãn rõ ràng với các thông tin bắt buộc như: tên sản phẩm, số hiệu lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ký hiệu mẫu.
- Điều kiện bảo quản mẫu phải khô ráo, tránh ẩm ướt và các tác nhân hóa học ăn mòn để đảm bảo mẫu không bị oxy hóa trước khi đưa vào thử nghiệm.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4641:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả thử nghiệm vật liệu thiêu kết đạt độ tin cậy cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4641-88
VẬT LIỆU THIÊU KẾT
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Sintered materials, Sampling
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu thiêu kết từ bột kim loại và hợp kim và quy định các phương pháp lấy mẫu, cỡ mẫu để kiểm tra kích thước và các tính chất cơ học, vật lý và hóa học.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hợp kim cứng.
1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào các quy định trong TCVN 2600-78, bảng lấy mẫu kiểm tra định tính. Mức chất lượng chấp nhận (AQL) của lô được xác định bằng cách kiểm tra các chỉ tiêu liên quan của các đơn vị sản phẩm trong mẫu lấy ra theo thủ tục đã được các bên hữu quan quy định.
2. Trình tự lấy mẫu
2.1. Qui tắc chung
Trước khi bắt đầu lấy mẫu, giữa các bên hữu quan cần có các thỏa thuận sau:
- Số lượng chỉ tiêu chất lượng cần kiểm, giá trị yêu cầu và dung sai cho phép của chúng;
- Phương pháp xác định từng chỉ tiêu cần kiểm;
- Xác định phương án lấy mẫu thống kê và tiêu chuẩn chấp nhận và bác bỏ.
Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô cần kiểm tra và từng chỉ tiêu được thử và xem xét riêng biệt. Số lượng sản phẩm khuyết tật trong mẫu đối với từng chỉ tiêu sẽ được đếm và so sánh với tiêu chuẩn chấp nhận và bác bỏ.
2.2. Kiểm tra kích thước hình học
Để kiểm tra kích thước cần áp dụng các phương án lấy mẫu phù hợp với qui tắc chung ở điều 2.1. Các phương án lấy mẫu cho trong các bảng 1, 2 và 4 đối với lấy mẫu 2 lần (TCVN 2600-78).
Phương án lấy mẫu 2 lần
Số lượng đơn vị sản phẩm kiểm tra bằng cỡ mẫu thứ nhất, n1, được cho trong bảng. Nếu số sản phẩm khuyết tật tìm thấy trong mẫu thứ nhất d1, bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận thứ nhất c1, thì lô sản phẩm sẽ được chấp nhận. Nếu d1 bằng hoặc lớn hơn các số bác bỏ thứ nhất, r1, thì lô sẽ bị bác bỏ.
Nếu d1 nằm giữa c1 và r1 (c1
Bảng 1
| Khả năng | Mẫu thứ nhất | Mẫu thứ hai | ||
| Chấp nhận | A | d1 ≤ c1 | D | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 (ST SEV 290:1980) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp xác định độ cứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4646:1988 (ST SEV 4655:1984) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp thử uốn va đập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 15: Xác định độ thấu khí
- 1Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 (ST SEV 290:1980) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp xác định độ cứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4646:1988 (ST SEV 4655:1984) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp thử uốn va đập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 15: Xác định độ thấu khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4641:1988 về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN4641:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
