Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 quy định các nguyên tắc và phương pháp kiểm tra thống kê chất lượng sản phẩm, cụ thể là phương pháp kiểm tra nghiệm thu định tính đối với các lô hàng có quy mô nhỏ (lô cỡ nhỏ). Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức đánh giá chất lượng sản phẩm một cách khách quan, tiết kiệm chi phí và đảm bảo độ tin cậy khi quy mô lô sản phẩm không đủ lớn để áp dụng các phương pháp thống kê thông thường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn được áp dụng cho việc kiểm tra nghiệm thu định tính các lô sản phẩm cỡ nhỏ, nơi mà việc lấy mẫu theo các tiêu chuẩn thông thường (như các lô cỡ lớn) không khả thi hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế.
- Áp dụng đối với các sản phẩm cơ khí, điện tử, tiêu dùng và các loại sản phẩm công nghiệp khác được giao nhận theo từng lô nhỏ lẻ.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên giao và nhận thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm trong hợp đồng kinh tế.
Điều 2: Quy định chung và thuật ngữ
Điều 2 thiết lập các khái niệm cơ bản và nguyên tắc cốt lõi phục vụ cho quá trình kiểm tra thống kê:
- Lô sản phẩm cỡ nhỏ: Được định nghĩa là tập hợp một lượng hạn chế các đơn vị sản phẩm cùng loại, được sản xuất trong các điều kiện tương đối ổn định và được trình duyệt để kiểm tra cùng một lúc.
- Kiểm tra định tính (kiểm tra theo phương pháp thay thế): Là phương pháp kiểm tra mà mỗi đơn vị sản phẩm trong mẫu chỉ được phân loại là hợp cách (đạt yêu cầu) hoặc phế phẩm (không đạt yêu cầu) dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật quy định.
- Cỡ mẫu (n): Số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ lô một cách ngẫu nhiên để tiến hành kiểm tra.
- Số chấp nhận (Ac): Số lượng phế phẩm tối đa cho phép tìm thấy trong mẫu kiểm tra mà lô sản phẩm vẫn được coi là đạt yêu cầu chất lượng để nghiệm thu.
- Số bác bỏ (Re): Số lượng phế phẩm tối thiểu tìm thấy trong mẫu kiểm tra khiến lô sản phẩm bị kết luận là không đạt yêu cầu và bị bác bỏ.
Điều 3: Phân loại khuyết tật của sản phẩm
Để việc đánh giá chất lượng được chính xác và công bằng, tiêu chuẩn phân loại các khuyết tật của sản phẩm thành các mức độ nghiêm trọng khác nhau:
- Khuyết tật tới hạn (Critical defect): Là những hư hỏng hoặc sai lệch nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng, hoặc làm mất hoàn toàn khả năng sử dụng của sản phẩm. Đối với loại khuyết tật này, tiêu chuẩn kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt.
- Khuyết tật nặng (Major defect): Là những khuyết tật làm giảm đáng kể khả năng sử dụng hoặc tuổi thọ của sản phẩm, nhưng chưa đến mức gây nguy hiểm hoặc vô hiệu hóa hoàn toàn sản phẩm.
- Khuyết tật nhẹ (Minor defect): Là những sai lệch nhỏ so với tiêu chuẩn thiết kế, không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận hành, độ bền hay hiệu quả sử dụng của sản phẩm (ví dụ: lỗi thẩm mỹ bề mặt).
Điều 4: Kế hoạch lấy mẫu và tiến trình kiểm tra
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết quy trình thiết lập kế hoạch lấy mẫu và các bước thực hiện kiểm tra thực tế:
- Nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên: Các đơn vị sản phẩm đưa vào mẫu kiểm tra phải được lấy hoàn toàn ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng, đảm bảo mọi sản phẩm trong lô đều có cơ hội được chọn như nhau.
- Xác định phương án kiểm tra: Dựa vào cỡ lô (N) và mức chất lượng chấp nhận được thỏa thuận giữa các bên để tra bảng và xác định cỡ mẫu (n), số chấp nhận (Ac) và số bác bỏ (Re).
- Tiến hành kiểm tra và ra quyết định: Sau khi kiểm tra toàn bộ mẫu thử, nếu số phế phẩm phát hiện nhỏ hơn hoặc bằng Ac thì lô hàng được chấp nhận nghiệm thu. Nếu số phế phẩm lớn hơn hoặc bằng Re thì lô hàng bị bác bỏ hoàn toàn.
- Xử lý sau kiểm tra: Quy định rõ trách nhiệm của bên sản xuất/bên giao hàng đối với các lô hàng bị bác bỏ (phải phân loại lại, sửa chữa hoặc hủy bỏ) và cách thức xử lý các phế phẩm tìm thấy trong quá trình kiểm tra mẫu của lô được chấp nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM TRA THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG - KIỂM TRA NGHIỆM THU ĐỊNH TÍNH LÔ CỠ NHỎ
Statistical control of quality - Acceptance inspection by attributes for lots of small size
Tiêu chuẩn này quy định các qui tắc lựa chọn và sử dụng các phương án kiểm tra định tính một lần áp dụng cho các lô sản phẩm cỡ nhỏ.
1.1. Các phương án kiểm tra nghiệm thu thống kê định tính dùng cho các lô cỡ nhỏ bổ sung cho các phương án kiểm tra một lần quy định trong TCVN 2600 - 78. Các lô kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Cỡ lô không quá 250;
b) Cỡ mẫu không nhỏ hơn 10 % cỡ lô.
1.2. Để lập phương án kiểm tra cần xác định
a) Cỡ lô;
b) Bậc kiểm tra;
c) Mức khuyết tật chấp nhận AQL và mức khuyết tật giới hạn LQ.
2. Trình tự lập phương án kiểm tra:
a) Theo cỡ lô và bậc kiểm tra đã chọn, xác định cỡ mẫu theo bảng 1;
b) Theo cỡ lô và cỡ mẫu đã cho, xác định số chấp nhận và một số điểm của đường hiệu quả theo một trong các bảng 3 - 16. Để nhanh chóng tìm được bảng thích hợp, cần sử dụng bảng 2;
c) Phân tích các điểm của đường hiệu quả để kiểm tra sự phù hợp của xác suất chấp nhận lô Pa ứng với mức khuyết tật AQL và LQ đã xác định;
Ứng với p = AQL, giá trị Pa phải nằm trong khoảng 86 - 98 %;
Ứng với p = LQ, giá trị Pa phải nằm trong khoảng 5 - 10 %;
d) Phương án kiểm tra được coi là phù hợp, nếu các điều kiện trong 2c được thỏa mãn;
e) Nếu các điều kiện trong 2c không được thỏa mãn thì tăng cỡ mẫu; nếu việc tăng cỡ mẫu không đem lại kết quả mong muốn thì cho phép giảm AQL;
f) Nếu các cỡ mẫu trong bảng 1 đều không thỏa mãn điều kiện 2c thì áp dụng kiểm tra 100 % (trong trường hợp kiểm tra không phá hủy).
3. Cách sử dụng các phương án kiểm tra theo các quy định trong TCVN 2600 - 78:
a) Lô kiểm tra được coi là không phù hợp yêu cầu nếu số sản phẩm có khuyết tật trong mẫu lớn hơn số chấp nhận c;
b) Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tiến hành theo TCVN …
Cỡ mẫu đối với các lô kiểm tra riêng lẻ
Bảng 1
| Cỡ lô | Bậc kiểm tra | ||||||
| S - 1 | S - 2 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987 (ST SEV 1693 - 79) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987 (ST SEV 1693 - 79) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4445:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- Số hiệu: TCVN4445:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
