Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ST SEV 293 - 76, quy định các nguyên tắc và phương pháp kiểm tra thống kê chất lượng đối với sản phẩm trong quá trình sản xuất liên tục theo phương pháp định tính. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra nghiệm thu thống kê chất lượng sản phẩm theo phương pháp định tính, dựa trên các thuộc tính đạt hoặc không đạt, sản phẩm có khuyết tật hoặc không có khuyết tật.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, liên tục trên các dây chuyền công nghệ hoặc các dòng sản phẩm được hình thành liên tục trong quá trình sản xuất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các phương pháp kiểm tra định lượng hoặc các phương pháp kiểm tra nghiệm thu theo từng lô sản phẩm rời rạc thông thường, trừ trường hợp có quy định phối hợp đặc biệt.
- Điều 2: Quy định chung và thuật ngữ cơ bản
- Thiết lập các định nghĩa cốt lõi về kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục, bao gồm khái niệm về đơn vị sản phẩm, khuyết tật, sản phẩm khuyết tật và mức chất lượng chấp nhận được.
- Quy định nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên trong suốt quá trình sản xuất liên tục nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan của mẫu kiểm tra cho toàn bộ quá trình sản xuất.
- Xác định rõ trách nhiệm và sự phối hợp giữa bên sản xuất và bên nghiệm thu trong việc thiết lập, duy trì và giám sát quy trình kiểm tra thống kê liên tục.
- Điều 3: Phân loại khuyết tật và mức chất lượng
- Quy định việc phân loại các khuyết tật của sản phẩm thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của chúng đến khả năng sử dụng, độ bền và tính an toàn của sản phẩm (như khuyết tật nghiêm trọng, khuyết tật nặng, khuyết tật nhẹ).
- Xác định mức chất lượng giới hạn hoặc mức chất lượng chấp nhận (AQL) tương ứng cho từng loại khuyết tật được thỏa thuận cụ thể giữa các bên tham gia.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm dựa trên các tiêu chí định tính đã được thống nhất trong quy trình kiểm tra.
- Điều 4: Nguyên tắc thiết lập phương án kiểm tra liên tục
- Hướng dẫn cách thức lựa chọn phương án kiểm tra liên tục phù hợp với đặc thù của dây chuyền sản xuất và yêu cầu chất lượng cụ thể của sản phẩm.
- Quy định các tham số cơ bản của phương án kiểm tra liên tục, bao gồm tỷ lệ lấy mẫu (f) và số lượng sản phẩm liên tiếp không có khuyết tật cần thiết (i) để chuyển đổi giữa các giai đoạn kiểm tra (kiểm tra sàng lọc toàn bộ và kiểm tra lấy mẫu).
- Xác định các quy tắc chuyển đổi linh hoạt giữa các chế độ kiểm tra (thường, ngặt, giảm) dựa trên lịch sử chất lượng sản phẩm nhằm tối ưu hóa chi phí kiểm tra mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cao của kết quả nghiệm thu.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản hiện chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu chính thức. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản pháp quy hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4444 - 87
KIỂM TRA THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG - KIỂM TRA NGHIỆM THU ĐỊNH TÍNH LIÊN TỤC
Statistical Control of quality - Continuous inspection by Attributes
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và điều kiện chọn phương án kiểm tra, cách sử dụng các phương án đó khi kiểm tra nghiệm thu định tính các sản phẩm được sản xuất theo dây chuyền ổn định với số lượng lớn và đưa kiểm tra thành dãy liên tiếp, không thành lô.
Tiêu chuẩn này cũng dùng để kiểm tra quá trình sản xuất trong xí nghiệp.
Tiêu chuẩn phù hợp với ST SEV 293 - 76.
1. Nguyên tắc chung
1.1. Phương án kiểm tra được xác định căn cứ trên:
a) số đơn vị sản phẩm được sản xuất trong một chu trình sản xuất;
b) mức khuyết tật chấp nhận AQL (%);
c) bậc kiểm tra.
1.2. Chu trình sản xuất được đặc trưng bởi số đơn vị sản phẩm được sản xuất trong một chu kỳ thời gian (ca, ngày…) quy định bởi các văn bản pháp quy kỹ thuật. Điều kiện sản xuất trong một chu trình phải tương đối đồng nhất.
1.3. Các khái niệm về mức khuyết tật chấp nhận AQL, giới hạn mức khuyết tật trung bình sau kiểm tra AOQL, chữ mã cỡ mẫu quy định trong TCVN 2600 - 78.
Chú thích: Thuật ngữ "mức khuyết tật" dùng trong tiêu chuẩn này tương ứng với thuật ngữ "mức chất lượng" trong TCVN 2600 - 78. Thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này phù hợp với cách dùng trong các tiêu chuẩn HĐTTKT.
1.4. Phương án kiểm tra nghiệm thu liên tục được đặc trưng bởi các thông số i và f, trong đó i là số đơn vị sản phẩm đạt yêu cầu liên tiếp khi kiểm tra 100 %; f là tỉ lệ lấy mẫu khi kiểm tra mẫu.
2. Lập và sử dụng phương án kiểm tra liên tục
2.1. Lập phương án kiểm tra - Để lập phương án kiểm tra cần:
a) quy định số sản phẩm trong chu trình sản xuất và bậc kiểm tra;
b) căn cứ vào số sản phẩm trong một chu trình sản xuất và bậc kiểm tra, tìm chữ mã cỡ mẫu theo bảng 1;
c) căn cứ vào chữ mã cỡ mẫu và mức khuyết tật chấp nhận xác định các trị số của các thông số i và f theo bảng 2.
2.2. Trình tự tiến hành kiểm tra
a) Trước hết kiểm tra 100 % các sản phẩm theo thứ tự sản xuất cho tới khi có i sản phẩm liên tiếp đạt yêu cầu
b) Khi có i sản phẩm liên tiếp đạt yêu cầu thì ngừng kiểm tra 100 % mà chuyển sang kiểm tra theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống với tỉ lệ lấy mẫu f tức là cứ 1/f sản phẩm lấy 1 mẫu.
c) Nếu trong thời gian kiểm tra mẫu, phát hiện được sản phẩm có khuyết tật thì vẫn tiếp tục kiểm tra mẫu như cũ nhưng bắt đầu đếm số sản phẩm được kiểm tra. Khi đó:
- nếu trong số i hay ít hơn i sản phẩm được kiểm tra phát hiện được sản phẩm không đạt yêu cầu thì ngừng kiểm tra mẫu và chuyển ngay sang kiểm tra 100 %;
- nếu trong số i sản phẩm kiểm tra tiếp theo không có sản phẩm có khuyết tật thì tiếp tục kiểm tra mẫu bình thường cho tới khi phát hiện được sản phẩm có khuyết tật thì tiến hành theo điều 2.2.c/.
d) Nếu khi kiểm tra 100 % có quá M sản phẩm liên tiếp bị kiểm tra 100 % (bảng 3) thì ngừng quá trình sản xuất (nếu điều kiện công nghệ cho phép) và chỉ được phục hồi lại sau khi có những hiệu chỉnh cần thiết.
Chú thích: Trong tiêu chuẩn, thuật ngữ "đơn vị sản phẩm" và "đơn vị sản phẩm có khuyết tật" đồng nghĩa với thuật ngữ "sản phẩm" và "sản phẩm không đạt yêu cầu" tương ứng.
Chữ mã cỡ mẫu
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987 (ST SEV 1693 - 79) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987 (ST SEV 1693 - 79) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4444:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
- Số hiệu: TCVN4444:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
