Giới thiệu chung về TCVN 4394:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4394:1986 về kiểm tra không phá hủy - phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng phim rơnghen là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và chế tạo. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định mang tính đồng bộ và chuẩn hóa nhằm nhận biết, phân loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật bên trong mối hàn thông qua hình ảnh thu được trên phim chụp tia X (rơnghen) hoặc tia gamma. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng liên kết hàn, ngăn ngừa các sự cố phá hủy kết cấu trong quá trình vận hành.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4394:1986 tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật chuẩn bị trước khi tiến hành đánh giá khuyết tật. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc phân loại và đánh giá chất lượng các mối hàn liên kết nóng chảy của thép và các kim loại, hợp kim khác bằng phương pháp chụp ảnh tia rơnghen hoặc tia gamma. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các phương pháp kiểm tra không phá hủy khác như siêu âm, thẩm thấu hay bột từ, trừ khi có sự phối hợp bổ trợ được quy định riêng.
- Yêu cầu về chất lượng phim chụp (Điều 2): Để kết quả đánh giá chính xác, phim rơnghen phải đạt được độ nhạy, độ tương phản và độ sắc nét tối thiểu theo quy định. Trên phim chụp không được có các vết xước, vết bẩn hóa chất, hoặc các vệt đen do quá trình rửa phim gây ra làm ảnh hưởng đến việc nhận diện khuyết tật. Phim phải thể hiện rõ ràng các ký hiệu đánh dấu, thước đo độ nhạy (chỉ thị chất lượng hình ảnh - IQI) đặt bên cạnh mối hàn.
- Chuẩn bị bề mặt mối hàn trước khi chụp (Điều 3): Trước khi tiến hành chụp ảnh bức xạ, bề mặt của mối hàn và vùng kim loại cơ bản lân cận phải được làm sạch các vảy hàn, xỉ hàn, vết gồ ghề hoặc các khuyết tật bên ngoài có thể gây nhầm lẫn với khuyết tật bên trong trên phim chụp. Sự không bằng phẳng của bề mặt mối hàn phải được xử lý cơ học nếu nó làm giảm độ nhạy phát hiện khuyết tật.
- Yêu cầu đối với người đánh giá (Điều 4): Người thực hiện việc đọc phim và đánh giá khuyết tật mối hàn phải là những kỹ thuật viên có chuyên môn, được đào tạo bài bản và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp về kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp chụp ảnh bức xạ. Việc đánh giá phải được thực hiện trong điều kiện ánh sáng phòng đọc phim tiêu chuẩn, sử dụng thiết bị đọc phim (đèn đọc phim) có độ sáng điều chỉnh được và phù hợp với mật độ quang học của phim.
Phân loại khuyết tật mối hàn theo tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn phân chia các khuyết tật phát hiện được trên phim rơnghen thành các nhóm chính dựa trên hình dạng, tính chất và vị trí của chúng trong mối hàn:
- Khuyết tật dạng tròn (Khuyết tật điểm): Bao gồm các bọt khí (rỗ khí) đơn lẻ hoặc tập trung, các ngậm xỉ hoặc ngậm kim loại (như ngậm vonfram) có dạng hình tròn hoặc hình thù không kéo dài. Kích thước của chúng được xác định bằng đường kính của vòng tròn ngoại tiếp khuyết tật.
- Khuyết tật dạng kéo dài (Khuyết tật tuyến tính): Bao gồm các đường ngậm xỉ kéo dài, các vết không thấu (chưa ngấu ở chân mối hàn) hoặc không ngấu giữa các lớp hàn, giữa kim loại mối hàn và kim loại cơ bản. Các khuyết tật này có chiều dài lớn hơn nhiều so với chiều rộng.
- Khuyết tật dạng nứt: Đây là loại khuyết tật nguy hiểm nhất, bao gồm các vết nứt dọc, nứt ngang, nứt chân chim phát sinh trong quá trình đông đặc của kim loại mối hàn hoặc do ứng suất nhiệt. Trên phim rơnghen, vết nứt thường xuất hiện dưới dạng các đường đen mảnh, ngoằn ngoèo và có đầu nhọn.
Nguyên tắc đánh giá và phân cấp chất lượng mối hàn
Việc đánh giá chất lượng mối hàn dựa trên việc xác định kích thước, số lượng và mật độ phân bố của các khuyết tật trên một chiều dài vùng kiểm tra quy định (thường là 100mm hoặc 150mm chiều dài mối hàn):
- Xác định kích thước giới hạn: Tiêu chuẩn quy định kích thước tối đa cho phép đối với từng loại khuyết tật riêng lẻ tùy thuộc vào chiều dày của kim loại cơ bản.
- Quy đổi khuyết tật tập trung: Đối với các khuyết tật dạng tròn đứng gần nhau, tiêu chuẩn đưa ra công thức quy đổi tổng kích thước hoặc khoảng cách tối thiểu giữa chúng để xem xét chúng là một khuyết tật lớn hay các khuyết tật độc lập.
- Phân cấp chất lượng: Dựa trên kết quả đo đạc khuyết tật, mối hàn sẽ được phân thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: Cấp I, Cấp II, Cấp III, Cấp IV). Cấp I là cấp chất lượng cao nhất (không có khuyết tật nguy hiểm hoặc chỉ có khuyết tật nhỏ nằm trong giới hạn cho phép), trong khi các cấp thấp hơn cho phép sự xuất hiện của một số khuyết tật với mật độ và kích thước lớn hơn nhưng vẫn trong giới hạn an toàn kỹ thuật của công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ – PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHIM RƠNGHEN
Non- destructive – Classification and evaluation of seam defects by mean of radiogrammes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối hàn thép và các mối hàn kim loại nhẹ, không áp dụng cho các mối hàn có bề mặt tròn và đối với các mối hàn mỏng dưới 3mm.
Các khuyết tật của mối hàn biểu hiện trên phim rơnghen bằng các vết đen, riêng xi vonfram biểu hiện bằng các vết trắng.
Các vết đen không phim là cơ sở để phân biệt độ lớn, hình dạng và vị trí của khuyết tật.
Các loại khuyết tật của mối hàn được phân loại và kí hiệu trong bảng 1. Phân loại và kí hiệu khuyết tật của mối hàn.


a) Chiều dài lớn nhất của khuyết tật;
b) Chiều rộng lớn nhất của khuyết tật;
c) Khoảng cách giữa hai khuyết tật cùng loại;
h) Chiều sâu của khuyết tật;
l) Chiều dài của khuyết tật;
s) Chiều dày của chi tiết (chiều dày tôn);
x) Độ lớn khuyết tật.
3.1. Độ lớn khuyết tật X
Xác định độ lớn khuyết tật để chọn cấp độ lớn khuyết tật. Thông thường độ lớn khuyết tật X là chiều rộng khuyết tật b đo được trên phim. Riêng đối với các khuyết tật chân mối hàn thì độ lớn khuyết tật X đúng bằng chiều sâu của khuyết tật. Đánh giá chiều sâu h bằng độ đen của khuyết tật biểu hiện trên phim, hoặc bằng các mẫu chuẩn chuyên dùng. Khi chiều sâu h lớn hơn độ lớn X khi đánh giá chất lượng mối hàn tăng cấp độ lớn khuyết tật lên một cấp.
3.2. Cấp/độ lớn khuyết tật
Từ tỉ lệ phần trăm giữa độ lớn khuyết tật với chiều dày của tôn xác định được cấp độ lớn khuyết tật. Phân thành 4 cấp độ lớn, tức cấp 1 đến cấp 4.
Chiều dày tôn 3 < S d 10mm : Xác định cấp độ lớn theo hình 2;
Chiều dày tôn S > 10mm : Xác định cấp độ lớn theo hình 1 hoặc bảng 2; Đối với các mối hàn có chiều dày tôn khác nhau thì S là chiều dày của tấm tôn mỏng nhất.
3.3. Những quy định cụ thể
3.3.1. Nếu có nhiều rỗ khí tròn có độ lớn khác nhau thì độ lớn trung bình của chúng là độ lớn khuyết tật.
3.3.2. Là rỗ khí dạng ống nếu do trên phim rỗ khí đó có a > 3b hoặc dựa vào độ đen để xác định.
3.3.3. Là rỗ khí dạng chuỗi nếu có bốn rỗ khí trở lên cùng nằm trên một đoạn thẳng ở vùng chân mối hàn và khoảng cách giữa chúng C d 2X.
3.3.4. Xỉ có a > 3b là xỉ giải.
3.3.5. Đối với nhiều xỉ giải hoặc các xỉ giải chạy song song cũng như đối với khuyết tật liên kết thì chiều rộng lớn nhất của khuyết tật được lấy làm độ lớn khuyết tật.
3.3.6. Từ độ đen của một khuyết tật nếu chiều sâu khuyết tật nhỏ hơn chiều dài và chiều rộng khuyết tật thì giảm cấp độ lớn khuyết tật đi một cấp.
Ngược lại, khi chiều sâu khuyết tật lớn hơn chiều dài khuyết tật thì tăng cấp độ lớn khuyết tật lên một cấp.
3.3.7. Xỉ dạng trứng có a < 3b coi là khuyết tật chân mối hàn Dc.
3.3.8. Xác định các khuyết tật bề mặt bằng kiểm tra quan sát. Những khuyết tật bề mặt được phép tồn tại hay phải xử lí trước khi kiểm tra rơnghen được quy định trong các văn bản kĩ thuật của cơ sở chế tạo. Vì vậy trong biên bản kiểm tra chỉ đánh dấu các khuyết tật này (nếu có trong mối hàn) bằng một gạch chéo.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4395:1986 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gamma
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4617:1988 về Kiểm tra không phá hủy - Phương pháp thẩm thấu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1548:1987 về Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Phương pháp siêu âm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6111:1996 (ISO 5579 : 1985) về Kiểm tra không phá hủy - Chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia gamma - Các quy tắc cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5401:2010 (ISO 5173: 2009) về Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016 : 2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990 về Kiểm tra không phá hủy - Cấp chất lượng mối hàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4395:1986 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gamma
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4617:1988 về Kiểm tra không phá hủy - Phương pháp thẩm thấu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1548:1987 về Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Phương pháp siêu âm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6111:1996 (ISO 5579 : 1985) về Kiểm tra không phá hủy - Chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia gamma - Các quy tắc cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5401:2010 (ISO 5173: 2009) về Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016 : 2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990 về Kiểm tra không phá hủy - Cấp chất lượng mối hàn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4394:1986 về kiểm tra không phá hủy - phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng phim rơnghen
- Số hiệu: TCVN4394:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
