Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng cacbon trong hợp kim Fero Silic. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các quy định chung, nguyên lý, thiết bị hóa chất và quy trình thực hiện được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về mẫu thử: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng cacbon phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu Fero Silic. Mẫu phân tích phải được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và được sấy khô trước khi tiến hành cân nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác cao nhất.
- Tiêu chuẩn hóa chất và nước dùng: Tất cả các loại hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Nước dùng trong quá trình pha chế dung dịch và thực hiện phản ứng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Độ chính xác của phép cân: Lượng mẫu thử và các chất trợ chảy phải được cân trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.
- Tiến hành song song: Phép xác định hàm lượng cacbon phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng mẫu thử độc lập. Đồng thời, phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng) trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh sai số do tạp chất trong hóa chất, chất trợ chảy hoặc thiết bị gây ra.
- Điều 2: Nguyên lý của phương pháp xác định
- Nguyên lý cơ bản: Phương pháp dựa trên việc đốt cháy hoàn toàn lượng mẫu thử Fero Silic trong dòng khí oxy tinh khiết ở nhiệt độ cao (từ 1200°C đến 1350°C).
- Phản ứng hóa học: Cacbon có trong mẫu thử dưới tác dụng của nhiệt độ cao và dòng oxy sẽ bị oxy hóa hoàn toàn thành khí cacbonic (CO2).
- Cơ chế đo lường: Hỗn hợp khí sinh ra sau quá trình đốt được dẫn qua hệ thống lọc để loại bỏ các tạp chất độc hại (như lưu huỳnh dioxit, bụi oxit kim loại). Sau đó, lượng khí CO2 được xác định bằng phương pháp thể tích khí (đo thể tích khí CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch kiềm mạnh) hoặc các phương pháp đo lường tương đương khác được quy định cụ thể.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Hệ thống lò nung: Sử dụng lò nung ống chuyên dụng có khả năng nâng nhiệt và duy trì ổn định ở mức nhiệt độ từ 1200°C đến 1350°C, có bộ phận kiểm soát nhiệt độ tự động.
- Ống sứ và thuyền sứ: Ống sứ chịu nhiệt dùng để chứa thuyền sứ. Thuyền sứ dùng để đựng mẫu thử phải được nung trước trong dòng khí oxy ở nhiệt độ thí nghiệm để loại bỏ hoàn toàn các vết cacbon tạp chất bám trên bề mặt trước khi tiến hành phân tích chính thức.
- Thiết bị đo thể tích khí (Buret khí): Hệ thống buret đo thể tích khí chuyên dụng, có thiết kế vỏ bọc cách nhiệt bằng nước để đảm bảo nhiệt độ của khí không bị biến động trong suốt quá trình đo.
- Chất trợ chảy: Sử dụng các chất trợ chảy phù hợp như sắt tinh khiết (không chứa cacbon hoặc có hàm lượng cacbon cực thấp đã biết trước), đồng kim loại, oxit đồng hoặc chì đỏ (Pb3O4) nhằm thúc đẩy quá trình nóng chảy hoàn toàn của Fero Silic và giải phóng triệt để cacbon.
- Hóa chất hấp thụ và lọc khí: Khí oxy tinh khiết (độ tinh khiết không dưới 99,5%); dung dịch Kali hydroxit (KOH) nồng độ từ 30% đến 40% dùng làm chất hấp thụ khí CO2; các chất làm khô và lọc khí như axit sunfuric đậm đặc, canxi clorua khan hoặc silicagel.
- Điều 4: Quy trình tiến hành phân tích
- Chuẩn bị hệ thống: Lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống đốt và đo khí, tiến hành kiểm tra độ kín khít tuyệt đối của toàn bộ hệ thống ống dẫn. Nâng nhiệt độ lò nung đạt đến mức quy định và thổi dòng khí oxy để làm sạch toàn bộ hệ thống trước khi nạp mẫu.
- Cân và chuẩn bị mẫu đốt: Cân một lượng mẫu thử Fero Silic thích hợp (thường từ 0,2g đến 1,0g tùy thuộc vào hàm lượng cacbon dự kiến). Đặt mẫu vào thuyền sứ đã được nung sạch, sau đó phủ đều một lượng chất trợ chảy đã được xác định khối lượng lên trên bề mặt mẫu thử.
- Tiến hành đốt mẫu: Đưa nhanh thuyền sứ chứa mẫu vào vùng nóng nhất của ống sứ trong lò nung. Đóng kín nắp ống sứ và bắt đầu cho dòng khí oxy đi qua với tốc độ dòng được kiểm soát ổn định để thực hiện quá trình oxy hóa.
- Hấp thụ và đo đạc: Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí thoát ra từ lò nung qua các bình lọc tạp chất và đi vào buret đo khí. Tiến hành đo thể tích khí ban đầu. Sau đó, chuyển toàn bộ lượng khí này qua bình hấp thụ chứa dung dịch KOH để giữ lại khí CO2, rồi đưa lượng khí còn lại quay trở lại buret để đo thể tích lần thứ hai. Hiệu số giữa hai lần đo chính là thể tích khí CO2 sinh ra, từ đó làm cơ sở tính toán hàm lượng cacbon trong mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ferrosilicon
Methods for determination of carbon
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích khí xác định cacbon trong ferosilic (khi hàm lượng cacbon từ 0,20 đến 2,0%).
Khi xác định cacbon trong ferosilic phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85
Đốt mẫu trong dòng khí oxy ở nhiệt độ 1350 - 1400oC hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng dung dịch kali hidroxit. Hàm lượng cacbon tính theo hiệu thể tích trước và sau khi hấp thụ.
3. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Thiết bị xác định cacbon (xem sơ đồ)
Ống sứ không tráng men, dài 650 - 700mm đường kính trong 18 - 20 mm.
Ống sứ mới trước khi đem sử dụng phải được nung trước suốt chiều dài ống ở 1350 - 1400oC.
Thuyền sứ không tráng men đã nung trước trong khí oxy ở 1350 - 1400oC, bảo quản trong bình hút ẩm..
Kali hydroxit, dung dịch 40%.
Kali pemanganat, dung dịch 4% trong dung dịch kali hidroxit 40%.
Bari hidroxit, dung dịch 5%.
Axit sunfuric d 1,84.
Kali dicromat, dung dịch 15% trong axit sunfuric.
Metyl da cam, dung dịch 0,1%.
Natri clorua, dung dịch 20% được axit hóa bằng axit sunfuric theo chỉ thị metyl da cam.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- Số hiệu: TCVN4151:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
