Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng silic trong fero silic. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và kiểm định chất lượng hợp kim fero silic tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho hợp kim fero silic để xác định hàm lượng silic trong khoảng từ 10% đến 95%.
- Quy định hai phương pháp phân tích chính bao gồm: Phương pháp khối lượng (phương pháp trọng tài) và phương pháp thể tích.
Điều 2: Quy định chung
Các yêu cầu cơ bản khi tiến hành phân tích hóa học fero silic được quy định cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả:
- Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải được tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu fero hợp kim.
- Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Phải tiến hành song song ít nhất hai mẫu xác định cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh kết quả sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Các phép cân được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
Điều 3: Hóa chất và thiết bị dụng cụ
Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết các loại hóa chất, thuốc thử và thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích:
- Hóa chất và axit: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit flohydric (HF), natri cacbonat (Na2CO3), kali cacbonat (K2CO3) hoặc hỗn hợp nóng chảy của chúng.
- Chất kết tủa và chỉ thị: Dung dịch gelatin (đối với phương pháp khối lượng gelatin), các chất chỉ thị màu phù hợp cho phương pháp thể tích.
- Thiết bị chuyên dụng: Chén nung bằng bạch kim (để thực hiện quá trình phân hủy mẫu bằng phương pháp nóng chảy), lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ lên đến 1000 độ C, tủ sấy, và các dụng cụ thủy tinh đo lường đạt chuẩn.
Điều 4: Phương pháp phân tích - Nguyên tắc chung
Điều khoản này nêu rõ nguyên tắc cốt lõi của các phương pháp xác định silic:
- Phương pháp khối lượng: Dựa trên việc phân hủy mẫu bằng cách nóng chảy với hỗn hợp kiềm cacbonat hoặc hòa tan bằng axit thích hợp, cô cạn để tách axit silicic dưới dạng keo (có thể dùng gelatin để tăng tốc độ keo tụ), nung kết tủa silic dioxit (SiO2) ở nhiệt độ cao, cân và xử lý bằng axit flohydric để xác định lượng silic dioxit hao hụt.
- Phương pháp thể tích: Dựa trên việc chuyển hóa silic thành kali silicoflorua (K2SiF6) kết tủa trong môi trường axit, sau đó thủy phân kết tủa bằng nước nóng và chuẩn độ lượng axit hydroflorua giải phóng ra bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) với chỉ thị màu thích hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4150 - 85
FERO SILIC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SILIC
Ferrosilicon
Methods for the determination of silicon
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định silic trong ferosilic: phương pháp khối lượng axit clohidric (khi hàm lượng silic từ 14 đến 95%) và phương pháp chuẩn độ kiềm (khi hàm lượng silic từ 14 đến 65%). Phương pháp khối lượng axit clohidric được áp dụng khi phân tích trọng tài.
1. YÊU CẦU CHUNG
Khi xác định silic trong ferôsilic phải theo các yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85
2. PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG AXIT CLOHIDRIC
2.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào sự phân hủy ferosilic bằng natri peoxit và đông tụ axit silixic trong dung dịch axit clohidric với, gelatin ở nhiệt độ không quá 60oC kết tủa axit silixic được lọc nung, cân. Xử lý bằng hỗn hợp axit flohidric và axit sunfuriic nung lại đến khối lượng không đổi và cân. Khối lượng silic dioxit tinh khiết là hiệu khối lượng lần cân thứ nhất và thứ hai.
2.2. Hóa chất và dung dịch
Axit clohidric d 1,19 và dung dịch 1 1, 1 8, 1 50
Axit nitric d 1,40.
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch 1 1
Axit flohidric, dung dịch 40%.
Natri peoxit
Sắt (III) clorua, dung dịch 10mg/cm3.
Gelatin, dung dịch 1%
Amoniac d 0,91 và dung dịch 1 500
2.3. Tiến hành phân tích
2.3.1. Cân 0,5g (khi hàm lượng silic từ 14 đến 30%), 0,25g (khi hàm lượng silic trên 30 đến 75%) hay 0,1g Ferôsilic (khi hàm lượng silic trên 75%), chuyển lượng cân và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- Số hiệu: TCVN4150:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
