Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong ferosilic. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm ferosilic thông qua các quy trình phân tích hóa học chính xác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Quy định chung trong phân tích hóa học ferosilic
- Yêu cầu về hóa chất và nước dùng: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế dung dịch và tiến hành các phản ứng phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Độ chính xác của thiết bị cân: Việc cân mẫu thử, chất chuẩn và các hóa chất liên quan phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g. Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ.
- Số lượng phép xác định song song: Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của số liệu, quá trình phân tích phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai mẫu cân riêng biệt của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
- Thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng): Song song với việc phân tích mẫu, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm tra trắng trong cùng điều kiện để xác định lượng lưu huỳnh tạp chất có trong hóa chất, thuốc thử và dụng cụ, từ đó hiệu chỉnh sai số cho kết quả phân tích chính thức.
- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ
- Lò nung điện ống: Sử dụng lò nung có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết (thường từ 1250 độ C đến 1350 độ C hoặc cao hơn tùy thuộc vào chất trợ chảy) để đảm bảo quá trình đốt cháy hoàn toàn mẫu ferosilic trong dòng khí oxy diễn ra triệt để.
- Hệ thống làm sạch và dẫn khí oxy: Bao gồm bình chứa oxy và các bình lọc, làm khô khí oxy bằng các chất hấp thụ chuyên dụng (như axit sunfuric đặc, canxi clorua khan hoặc natri hydroxit) nhằm loại bỏ hoàn toàn hơi nước và các tạp chất chứa lưu huỳnh trước khi đưa khí vào lò nung.
- Ống sứ và thuyền sứ nung mẫu: Ống sứ phải có khả năng chịu nhiệt cao và hoàn toàn kín khí. Thuyền sứ dùng để chứa mẫu phải được nung trước ở nhiệt độ thí nghiệm trong dòng khí oxy để loại bỏ hoàn toàn vết lưu huỳnh tạp chất bám trên bề mặt trước khi tiến hành phân tích thực tế.
- Thiết bị hấp thụ và chuẩn độ: Hệ thống bình hấp thụ khí sunfurơ (SO2) sinh ra sau phản ứng cháy, được thiết kế để kết nối trực tiếp với hệ thống chuẩn độ, giúp quá trình xác định diễn ra nhanh chóng và tránh thất thoát khí.
- Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn
- Khí oxy: Sử dụng khí oxy kỹ thuật hoặc oxy tinh khiết nén trong bình, yêu cầu không chứa các hợp chất của lưu huỳnh.
- Chất trợ chảy: Thường sử dụng đồng kim loại, sắt tinh khiết (đã biết rõ hàm lượng lưu huỳnh cực thấp hoặc không chứa lưu huỳnh) hoặc oxit đồng để hỗ trợ quá trình đốt cháy hoàn toàn mẫu ferosilic ở nhiệt độ cao, giúp giải phóng toàn bộ lưu huỳnh dưới dạng khí SO2.
- Dung dịch hấp thụ: Sử dụng dung dịch hồ tinh bột có pha thêm kali iođua (KI) và axit clohydric (HCl) loãng để làm môi trường hấp thụ khí SO2 và phục vụ cho phản ứng chuẩn độ trực tiếp.
- Dung dịch tiêu chuẩn kali iođat (KIO3): Được pha chế chính xác từ kali iođat tinh khiết hóa học để làm dung dịch chuẩn độ chính, dùng để xác định hàm lượng lưu huỳnh dựa trên lượng iot giải phóng trong phản ứng.
- Điều 4: Phương pháp tiến hành phân tích và chuẩn bị mẫu
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu ferosilic phải được nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn (thường lọt qua sàng có kích thước lỗ quy định), sau đó được sấy khô ở nhiệt độ thích hợp để loại bỏ độ ẩm bề mặt trước khi tiến hành cân mẫu.
- Quy trình đốt mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định (tùy thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh dự kiến trong ferosilic), trộn đều với chất trợ chảy đã chuẩn bị rồi cho vào thuyền sứ. Đưa thuyền sứ vào vùng nóng nhất của lò nung đã được gia nhiệt đến nhiệt độ quy định.
- Quá trình hấp thụ và chuẩn độ đồng thời: Dẫn dòng khí oxy qua lò nung để đốt cháy mẫu. Khí SO2 sinh ra được dẫn ngay vào bình hấp thụ chứa dung dịch hồ tinh bột và kali iođua. Tiến hành chuẩn độ lượng iot giải phóng bằng dung dịch tiêu chuẩn kali iođat cho đến khi dung dịch xuất hiện màu xanh lam bền vững của phức chất iot - tinh bột.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu được tính toán dựa trên thể tích dung dịch kali iođat tiêu tốn cho mẫu thử sau khi đã trừ đi thể tích tiêu tốn cho mẫu trắng, kết hợp với hệ số đương lượng của lưu huỳnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH
Ferrosilicon
Methods for determination of sulphur
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuẩn độ xác định lưu huỳnh trong ferosilic (khi hàm lượng lưu huỳnh từ 0,002 đến 0,02%).
Phương pháp chuẩn độ bằng kali iodua-iodat được áp dụng khi phân tích trọng tài.
Khi xác định lưu huỳnh trong ferosilic phải tuân theo các yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85
Phương pháp dựa vào quá trình nung ferosilic trong dòng khí oxy ở 1350 - 1400oC. Khí sunfurơ tạo thành được hấp thụ bằng nước và chuẩn độ axit sunfurơ bằng dung dịch kali iodua-iodat với chỉ thị hồ tinh bột hay hấp thụ bằng dung dịch kali sunfat và hydro peoxit rồi chuẩn độ bằng dung dịch natri tetraborat với chỉ thị hỗn hợp.
3.1. Thiết bị xác định lưu huỳnh (xem sơ đồ) gồm:
1. Bình khí oxy kèm theo đồng hồ và van điều chỉnh, áp suất hoặc bình giảm áp;
2. Bình rửa khí chứa dung dịch kali pemanganat 4% trong dung dịch kali hidroxit 40%.
3. Tháp sấy khô, phần dưới chứa canxi clorua nung chảy phần trên vôi xút;
4. Khóa 2 nhánh;
5. Ống sứ không tráng men chịu nhiệt, đường kính trong 18 - 22mm hai đầu ống phải nằm ngoài đầu lò một khoảng 190 ± 10 mm. Để tránh các đầu ống rứ khỏi bị đốt nóng quá dùng tấm amian che mặt ngoài đầu lò lại, và làm nguội bớt bằng giẻ tẩm ướt.
6. Lò nung được đốt nóng bằng thanh cacbua silic đảm bảo nhiệt độ 1350 - 1400oC.
7. Cần nhiệt đối với bộ điều nhiệt độ điều chỉnh nhiệt độ trong lò.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định crom
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- Số hiệu: TCVN4152:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
