Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước hình học và các thông số kỹ thuật cốt lõi đối với bộ phận bàn đạp của xe đạp. Đây là bộ phận truyền lực trực tiếp từ chân người vận hành đến hệ thống truyền động của xe, đòi hỏi tính an toàn cao, độ bền cơ học tối ưu và độ chính xác nghiêm ngặt trong quá trình chế tạo và lắp ráp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bàn đạp lắp trên các dòng xe đạp thông dụng và các phương tiện chuyển động bằng xích tương tự.
- Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, phục vụ công tác chế tạo, lắp ráp trong nước cũng như hoạt động nhập khẩu và kiểm định chất lượng.
- Không áp dụng cho các loại bàn đạp chuyên dụng dành riêng cho xe đạp thể thao thành tích cao hoặc các dòng xe có cấu tạo đặc biệt, trừ khi có thỏa thuận kỹ thuật riêng biệt.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa, tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến ren, dung sai lắp ghép, phương pháp thử nghiệm cơ lý vật liệu và các tiêu chuẩn về lớp mạ bảo vệ bề mặt kim loại.
- Các tài liệu viện dẫn kỹ thuật bao gồm các quy định về ren hệ mét dùng cho mối ghép ren của trục bàn đạp và đùi đĩa, đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau.
- Thông số và kích thước cơ bản (Điều 3)
- Kích thước lắp ráp và ren: Quy định chi tiết về thông số ren của trục bàn đạp (đường kính, bước ren, chiều dài ren) để đảm bảo liên kết chắc chắn với đùi đĩa, tránh hiện tượng tự tháo hoặc lỏng lẻo trong quá trình đạp xe.
- Ký hiệu phân biệt hướng lắp: Bàn đạp phải được ký hiệu rõ ràng để phân biệt bên trái (thường ký hiệu là L hoặc T) và bên phải (thường ký hiệu là R hoặc P). Ký hiệu này phải được dập nổi hoặc khắc chìm rõ nét tại đầu trục bàn đạp để người lắp ráp dễ dàng nhận biết, tránh việc lắp ngược gây hỏng ren của đùi đĩa.
- Kích thước bề mặt tựa: Xác định diện tích tiếp xúc tối thiểu của bề mặt bàn đạp với bàn chân người lái, đảm bảo phân bổ lực đều và hạn chế tối đa hiện tượng trượt chân khi vận hành.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Trục bàn đạp phải được làm từ thép hợp kim hoặc thép carbon chất lượng cao, trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi, ram) để đạt độ cứng bề mặt cần thiết và độ dẻo dai ở lõi, giúp chịu được tải trọng uốn và xoắn cực đại. Thân bàn đạp có thể được chế tạo từ hợp kim nhôm, thép tấm dập hoặc nhựa kỹ thuật có độ bền va đập cao.
- Yêu cầu về hệ thống ổ trục: Hệ thống ổ bi hoặc bạc lót bên trong bàn đạp phải đảm bảo chuyển động quay trơn tru, nhẹ nhàng, không bị kẹt hoặc có độ rơ lỏng vượt quá giới hạn cho phép. Cơ cấu chắn bụi và nước phải hoạt động hiệu quả để bảo vệ chất bôi trơn và các chi tiết chuyển động bên trong.
- Yêu cầu về ngoại quan và lớp phủ bảo vệ: Các chi tiết bằng kim loại của bàn đạp phải được xử lý bề mặt chống ăn mòn bằng phương pháp mạ niken-crom, mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện. Lớp mạ phải bám dính tốt, mịn đều, không bị bong tróc, nứt nẻ hoặc có vết rỉ sét. Các chi tiết bằng nhựa hoặc cao su không được có khuyết tật ngoại quan như rạn nứt, rỗ khí hay ba via lớn.
- Khả năng chịu tải trọng và độ bền: Bàn đạp hoàn chỉnh phải vượt qua các bài kiểm tra về tải trọng tĩnh và tải trọng động theo quy định, đảm bảo không bị biến dạng vĩnh viễn, nứt vỡ hoặc suy giảm chức năng sau quá trình thử nghiệm nghiêm ngặt.
Đánh giá chung về các điều khoản đầu của TCVN 3846:1993
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3846:1993 đã xây dựng một khung kỹ thuật tiêu chuẩn hóa toàn diện cho bộ phận bàn đạp xe đạp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước, ký hiệu lắp ráp và các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, độ bền không chỉ giúp nâng cao tuổi thọ của sản phẩm mà còn là yếu tố then chốt bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người sử dụng phương tiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Bicycles - Pedals
1.1. Kích thước cơ bản của bàn đạp được quy định trên hình 1.

Chú thích : hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của bàn đạp
2.1. Độ cứng các mặt lăn bi:
54 ÷ 60 HRC đối với trục
48 ÷ 56 HRC đối với nồi.
2.2. Độ nhám bề mặt lăn bi phải đạt:
Ra = 2,5 ÷ 1,25 ![]()
2.3. Ren của chi tiết có ren theo TCVN 1692-1991.
2.4. Bàn đạp lắp bi phải quay nhẹ, êm. Độ rơ theo các hướng không lớn hơn 0,5mm.
2.5. Bàn đạp lắp một hoặc hai đầu bạc nhựa phải quay nhẹ, êm. Độ rơ không lớn hơn 0,35mm theo hướng kính và 0,5mm theo hướng trục.
2.6. Kết cấu của bàn đạp phải đảm bảo các đai ốc không tự nới lỏng.
2.7. Bàn đạp phải có mặt phản quang.
2.8. Trục bàn đạp không được có biến dạng dư khi thử theo điều 3.4 và không được gãy hoặc tụt ra khỏi mối ghép ren với đùi. Khi thử va đập theo điều 3.5.
2.9. Khung bàn đạp không được biến dạng khi thử theo điều 3.6.
2.10. Bàn đạp lắp bi không được hỏng hóc và độ rơ không lớn hơn 0,3mm khi thử khả năng làm việc theo điều 3.7.
2.11. Bàn đạp lắp một hoặc hai đầu bạc nhựa không được hỏng hóc và độ rơ không lớn hơn 0,1 mm khi thử khả năng làm việc theo điều 3.8.
2.12. Các bề mặt bằng kim loại nhìn thấy sau khi lắp ráp phải mạ hoặc đánh bóng (nếu chi tiết làm bằng hợp kim nhôm).
3.1 Kiểm tra các yêu cầu bên ngoài của bàn đạp bằng mắt thường.
3.2. Kiểm tra các kích thước độ rơ, ren và nhám bề mặt lăn bi của bàn đạp bằng dụng cụ đo vạn năng hoậc chuyên dùng.
3.3. Kiểm tra độ cứng các bề mặt lăn bi theo TCVN 257-85.
3.4. Thử tĩnh để kiểm tra độ cứng vững của trục bàn đạp, theo sơ đồ chỉ dẫn của hình 2, được tiến hành như sau:
Lắp bàn đạp vào lỗ ren ở giá 1, treo vật nặng 150kg vào cơ cấu treo 3 trong 5 phút.

Hình 2
3.5. Thử va đập để kiểm tra độ bền của trục bàn đạp theo TCVN 5510-1991.
3.6. Kiểm tra độ bền của khung bàn đạp được tiến hành theo sơ đồ chỉ dẫn của hình 3. Thời gian kiểm tra trong 2 phút. Sau khi kiểm tra khung bàn đạp không được biến dạng.
3.7. Thử khả năng làm việc của bàn đạp lắp bi
Việc thử được tiến hành theo chỉ dẫn trên hình 4. Vận tốc quay của trục gá V= 100 v/ph. Vật nặng treo trên bàn đạp G = 50kg. Thời gian thử là 165h.
Chú thích : Cho phép xoay mặt bàn đạp 180° sau khi thử được ≈ 1/2 thời gian thử.

Hình 3

3.8. Thử khả năng làm việc của bàn đạp lắp một hoặc hai đầu bạc nhựa:
Việc thử được tiến hành như điều 3.8. Vật treo trên bàn đạp G = 15kg. Thời gian thử là 400 phút.
4.1. Trên mỗi bàn đạp phải ghi rõ dấu hiệu hàng hoá của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1993 về Xe đạp - Vành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1993 về Xe đạp - Vành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1692:1991 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- Số hiệu: TCVN3846:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
