Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3578:1994 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm sắn khô (bao gồm sắn lát khô và sắn củ khô). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm căn cứ để đánh giá chất lượng sắn khô dùng trong chế biến công nghiệp, làm thức ăn chăn nuôi hoặc xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sắn khô được chế biến từ củ sắn tươi bằng phương pháp thái lát hoặc để nguyên củ, sau đó được làm khô bằng phương pháp phơi nắng tự nhiên hoặc sấy nhân tạo.
- Sản phẩm sắn khô đạt tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp sản xuất tinh bột, cồn ethylic, thức ăn gia súc, gia cầm và các mục đích chế biến công nghiệp khác.
Yêu cầu kỹ thuật đối với sắn khô
TCVN 3578:1994 đưa ra các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và giá trị sử dụng của sắn khô, bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sắn khô phải có màu sắc đặc trưng (trắng ngà hoặc trắng sữa), không được có màu đen hoặc màu sắc lạ do nấm mốc gây ra. Mùi vị phải thơm tự nhiên của sắn phơi khô, tuyệt đối không có mùi mốc, mùi chua do lên men hoặc mùi lạ từ hóa chất. Trạng thái lát sắn hoặc củ sắn phải khô, giòn, khi bẻ có tiếng kêu đanh, không bị mềm, dẻo do ẩm.
- Tình trạng sâu mọt: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt không cho phép có sự xuất hiện của sâu mọt sống hoạt động trong các lô hàng sắn khô tại thời điểm giao nhận.
- Độ ẩm (Hàm lượng nước): Để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài và ngăn ngừa nấm mốc phát triển, độ ẩm của sắn khô không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép (thường quy định không quá 14% đến 15% tùy thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể).
- Hàm lượng tinh bột: Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất để đánh giá chất lượng sắn khô. Hàm lượng tinh bột phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không thấp hơn 65% đến 70% tính theo chất khô) để đảm bảo hiệu suất chế biến công nghiệp.
- Hàm lượng xơ thô: Tỷ lệ xơ thô phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng tinh bột thu hồi và khả năng tiêu hóa khi làm thức ăn chăn nuôi.
- Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl): Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lẫn đất, cát, sạn trong quá trình thu hoạch và phơi sấy sắn. Hàm lượng tro không tan trong axit phải được khống chế ở mức tối thiểu để đảm bảo độ sạch của sản phẩm.
- Hàm lượng axit xyanhydric (HCN): Do sắn tự nhiên chứa độc tố HCN, tiêu chuẩn quy định hàm lượng HCN dư lượng trong sắn khô phải nằm trong ngưỡng an toàn tuyệt đối cho phép, đặc biệt là khi dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Để xác định các chỉ tiêu chất lượng của sắn khô, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử chuẩn hóa:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ quy trình lấy mẫu nông sản dạng rời hoặc đóng bao, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Xác định độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi, hoặc sử dụng các thiết bị đo độ ẩm nhanh đã được kiểm định.
- Xác định hàm lượng tinh bột: Áp dụng các phương pháp hóa học chuyên dụng như phương pháp thủy phân bằng axit hoặc phương pháp phân cực để đo lường chính xác tỷ lệ tinh bột có trong sắn.
- Xác định tạp chất và tro: Tiến hành sàng lọc cơ học để xác định tỷ lệ tạp chất hữu cơ, vô cơ và thực hiện nung mẫu để xác định hàm lượng tro không tan trong axit HCl.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hậu cần và bảo quản sắn khô đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng sản phẩm sau chế biến:
- Bao gói: Sắn khô phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng (như bao PP hoặc bao đay) đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, bền chắc, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sắn và có khả năng chống ẩm tốt.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì hoặc chứng từ kèm theo lô hàng phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất/xuất khẩu, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, thời hạn bảo quản và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 3578:1994.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển sắn khô phải sạch sẽ, khô ráo, có mui bạt che mưa nắng kỹ lưỡng. Tuyệt đối không vận chuyển sắn khô chung với các loại hóa chất độc hại, phân bón hoặc hàng hóa có mùi mạnh dễ gây nhiễm chéo.
- Bảo quản: Sắn khô phải được lưu kho tại những nhà kho thông thoáng, khô ráo, có mái che ngăn mưa dột. Các bao sắn phải được xếp trên bục kê (pallet) cách mặt đất và cách tường kho để tránh hút ẩm ngược, đồng thời phải có biện pháp phòng trừ chuột, gián và côn trùng gây hại định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Dried manioc
Lời nói đầu
TCVN 3578-1994 thay thế TCVN 3578-81;
TCVN 3578-1994 do Ban kỹ thuật Nông sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
TCVN 3578 - 1994
SẮN KHÔ
Dried manioc
Tiêu chuẩn này quy định chất lượng các dạng sắn khô còn vỏ và không có vỏ.
1.1. Các yêu cầu cảm quan
- Sắn khô không còn vỏ: có dạng bên ngoài phù hợp với dạng chế biến, không lẫn xơ, cuống, vỏ.
Màu sắc từ trắng mịn đến trắng không ố vàng, có mùi đặc trưng của tinh bột, không có mùi lạ, không có vị đắng, chua, không bị mốc;
- Sắn khô còn vỏ: có dạng bên ngoài phù hợp với dạng chế biến.
Màu sắc từ trắng ngà tới vàng nhạt, không có mùi lạ có thể thoảng vị chua nhẹ, không bị mốc.
1.2. Các yêu cầu hóa lý quy định trong bảng 1
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Không còn vỏ | Còn vỏ |
| - Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn | 12,0 | 12,0 |
| - Hàm lượng tinh bột, % khối lượng, không nhỏ hơn | 75,0 | 65,0 |
| - Hàm lượng xơ, % khối lượng, không lớn hơn | 10,0 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 672:2006 về bột sắn thực phẩm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11512:2016 (CAC/RCP 73-2013) về Quy phạm thực hành giảm axit hydroxyanic(HCN) trong sắn và sản phẩm sắn
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 672:2006 về bột sắn thực phẩm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11512:2016 (CAC/RCP 73-2013) về Quy phạm thực hành giảm axit hydroxyanic(HCN) trong sắn và sản phẩm sắn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3578:2020 về Sắn khô
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3578:1994 về sắn khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN3578:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
