Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chè đọt tươi (nguyên liệu dùng để chế biến các loại chè thương phẩm như chè xanh, chè đen). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp định hướng quy trình thu hoạch, phân loại và bảo quản nguyên liệu chè nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại chè đọt tươi được thu hoạch từ cây chè (Camellia sinensis) để làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến công nghiệp hoặc các cơ sở chế biến thủ công.
- Chè đọt tươi phải được thu hoạch đúng kỹ thuật, đảm bảo giữ nguyên cấu trúc tự nhiên của đọt chè, không bị dập nát, không lẫn tạp chất lạ và không bị ôi hỏng do quá trình vận chuyển hoặc bảo quản sai quy cách.
- Phân hạng chất lượng chè đọt tươi
Theo quy định, chè đọt tươi được phân chia thành các hạng chất lượng dựa trên tỷ lệ đọt non, số lượng lá và trạng thái vật lý của đọt chè:
- Hạng đặc biệt: Gồm các đọt chè có 1 búp và tối đa 2 lá non, tỷ lệ đọt bánh tẻ và lá già cực kỳ thấp (gần như bằng không). Đọt chè phải có kích thước đồng đều, không bị sâu bệnh, không bị dập nát.
- Hạng 1: Gồm các đọt chè có 1 búp và từ 2 đến 3 lá non. Cho phép một tỷ lệ nhỏ lá bánh tẻ nhưng không được vượt quá mức quy định. Đọt chè phải đảm bảo độ tươi ngon, không bị héo úa.
- Hạng 2: Gồm các đọt chè có tỷ lệ lá bánh tẻ cao hơn, có thể bao gồm cả các đọt chè bị rời, lá đơn lẻ nhưng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, không bị thối rữa hoặc lẫn tạp chất nguy hại.
- Các chỉ tiêu cảm quan và kỹ thuật cốt lõi
- Trạng thái bên ngoài: Đọt chè phải tươi, cánh lá nguyên vẹn, không bị dập nát quá mức cho phép theo từng hạng. Màu sắc của đọt chè phải đặc trưng cho từng giống chè (xanh nhạt, xanh đậm hoặc vàng xanh).
- Mùi vị: Chè đọt tươi phải có mùi thơm tự nhiên của lá chè tươi, tuyệt đối không được có mùi lạ như mùi ẩm mốc, mùi chua do lên men tự phát, mùi hóa chất hoặc mùi khét.
- Tạp chất: Không được lẫn các loại cỏ rác, đất cát, kim loại hoặc các bộ phận khác của cây chè không phải là đọt (như cành già, rễ).
- Tình trạng sâu bệnh: Đọt chè không được bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nghiêm trọng làm biến đổi màu sắc và chất lượng của lá chè.
- Yêu cầu về thu hoạch, vận chuyển và bảo quản
- Thu hoạch: Quá trình hái chè phải thực hiện nhẹ nhàng, tránh nén chặt chè trong sọt hoặc bao bì chứa đựng để ngăn ngừa hiện tượng sinh nhiệt và lên men sớm.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chè đọt tươi phải sạch sẽ, thoáng mát, có mái che để tránh ánh nắng trực tiếp và nước mưa. Không được xếp chè quá dày gây dập nát và bí hơi.
- Bảo quản tại nhà máy: Chè đọt tươi sau khi đưa về nhà máy chế biến phải được rải đều trên sàn sạch, thoáng gió (quá trình bảo quản tạm thời) và phải được đưa vào chế biến trong khoảng thời gian quy định để tránh làm giảm chất lượng nguyên liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2843:1979
CHÈ ĐỌT TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tea leaf - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè đọt tươi dùng làm nguyên liệu chế biến trong công nghiệp.
1. Đọt chè đem phân loại là đọt non có búp (tôm) hoặc không có búp (đọt mù) có lẫn phần bánh tẻ hái ở cây chè.
2. Căn cứ vào hàm lượng bánh tẻ được xác định theo TCVN 1053-71, chia chè đọt tươi ra làm 4 loại như quy định trong bảng sau:
| Loại | Hàm lượng bánh tẻ (tính bằng % khối lượng) |
| 1 2 3 4 | Từ 0 đến 10 Trên 10 đến 20 Trên 20 đến 30 Trên 30 đến 45 |
Chú thích: Chè loại 4 là chè tận thu hoặc chè bị thiên tai sâu bệnh
3. Mọi lô chè đọt tươi khi giao nhận phải: tươi, sạch, không bị dập nát ôi ngốt.
4. Trước khi giao nhận, trong lô chè nếu có nước bám vào mặt ngoài đọt chè thì phải trừ bớt khối lượng nước ấy, phương pháp xác định theo TCVN 1054 - 71; nếu có các vật lạ như cỏ, rác, sỏi, đất.... thì phải trừ vào lô hàng một khối lượng của các vật lạ ấy.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 81/2005/QĐ-BNN về việc áp dụng bắt buộc các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành đối với sản xuất, chế biến chè do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991 về chè vàng - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1458:1986 về chè đọt khô - phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 về chè đọt tươi - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: TCVN2843:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
