Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6770-1982. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định khối lượng thể tích của sản phẩm, giúp thống nhất quy trình thử nghiệm, đánh giá chất lượng và phục vụ công tác đóng gói, vận chuyển trong ngành công nghiệp liên quan.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982).
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp xác định khối lượng thể tích của sản phẩm ở hai trạng thái vật lý khác nhau bao gồm chảy tự do và lèn chặt.
- Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 5088:1990
Nội dung của tiêu chuẩn được phân chia rõ ràng thành hai phần kỹ thuật chuyên biệt nhằm giải quyết hai trạng thái đo lường cụ thể của mẫu thử:
Phần 1 - Xác định khối lượng thể tích chảy tự do
- Mục đích: Xác định tỷ trọng hay khối lượng thể tích của sản phẩm khi được đổ tự do vào một dụng cụ chứa có dung tích xác định mà không chịu bất kỳ tác động lực nén cơ học nào từ bên ngoài.
- Ý nghĩa: Chỉ số này phản ánh độ xốp tự nhiên, khả năng tự chảy và tính chất vật lý nguyên bản của sản phẩm, phục vụ cho việc thiết kế các hệ thống nạp liệu tự động hoặc phễu chứa trong dây chuyền sản xuất.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Quy định về thiết bị đo tiêu chuẩn (phễu rót, ống đong), quy trình đổ mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất, tránh tạo ra lực nén nhân tạo và phương pháp tính toán kết quả dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích đo được.
Phần 2 - Xác định khối lượng thể tích lèn chặt
- Mục đích: Xác định khối lượng thể tích của sản phẩm sau khi đã được tác động lực cơ học (gõ hoặc rung) dưới các điều kiện quy định để các hạt sản phẩm tự sắp xếp lại và giảm thiểu khoảng trống tối đa.
- Ý nghĩa: Chỉ số khối lượng thể tích lèn chặt là căn cứ kỹ thuật cực kỳ quan trọng để tính toán dung tích bao bì chứa đựng, thiết kế thùng carton vận chuyển và tối ưu hóa không gian lưu kho bãi.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Quy định về thiết bị lèn chặt tiêu chuẩn (máy gõ hoặc dụng cụ gõ cơ học), tần số gõ, số lần gõ định sẵn để mẫu đạt trạng thái lèn chặt ổn định, cách xác định thể tích cuối cùng của mẫu sau khi lèn và công thức tính toán kết quả.
Khuyến nghị: Để áp dụng chính xác tiêu chuẩn này trong thực tế phòng thí nghiệm, người sử dụng cần tham chiếu trực tiếp các thông số kỹ thuật chi tiết về dụng cụ, sai số cho phép và các bước tiến hành cụ thể được quy định trong văn bản gốc TCVN 5088:1990.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CHẢY TỰ DO VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH LÀM CHẶT.
Instant Tea
Determination of free - flow and compacted bulk densities
Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác định khối lượng thể tích của chè tan nhanh:
a) Khối lượng thể tích chảy tự do (phần 1)
b) Khối lượng thể tích lèn chặt (phần 2)
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6770 - 1982.
Phần 1 - Xác định khối lượng thể tích chảy tự do
Khối lượng thể tích chảy tự do (của chè tan nhanh) là tỷ lệ giữa khối lượng của chè tan nhanh với thể tích mà nó chiếm chỗ sau khi chè chảy tự do vào vật chứa trong điều kiện xác định.
Khối lượng thể tích được biểu thị bằng gam trên mililít.
Rót mẫu từ phễu qui định vào dụng cụ chứa qui định đã biết thể tích và cân lượng chứa trong dụng cụ.
3.1. Cân có độ chính xác đến 0,1g.
3.2. Dụng cụ để xác định khối lượng thể tích chảy tự do có kích thước chỉ ra trên hình 1 và gồm:
3.2.1. Phễu lắp chặt có gắn tấm chắn khít
3.2.2. Dụng cụ đo chứa tháo lắp được
Dung tích đầy đến miệng được ghi chính xác đến mililit.
Chú thích: Những phần tiếp xúc trực tiếp với mẫu cần được làm từ thép không rỉ.
3.3. Thanh gạt có kích thước khoảng 120x20mm hoặc cái nạo thích hợp khác.
4.1. Lấy một cách cẩn thận 3 mẫu thử từ đỉnh ở giữa và đáy của mẫu chung và bảo quản riêng rẽ chúng trong từng bao bì cứng, không được để mẫu trong túi chất dẻo vì chúng sẽ bị chèn ép.
4.2. Lật trở bao bì một cách cẩn thận để kiểm tra trong mẫu có cục hay không. Không được tác động lên mẫu để khỏi thay đổi các tính chất của chè.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982)
- Số hiệu: TCVN5088:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
