Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2105:1990 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dây thông tin cách điện bằng chất dẻo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính tương thích của các loại dây thông tin được sử dụng trong mạng lưới bưu chính viễn thông và truyền dẫn tín hiệu tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và kiểm định:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dây thông tin có ruột dẫn bằng đồng hoặc hợp kim đồng, được cách điện bằng chất dẻo (như polyethylene - PE, polyvinyl chloride - PVC) và có thể có vỏ bọc bảo vệ bên ngoài.
- Các sản phẩm dây thông tin này được thiết kế để sử dụng trong các đường dây điện thoại, đường truyền tín hiệu thông tin, hệ thống truyền thanh và các thiết bị viễn thông tương tự.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cáp thông tin chuyên dụng có cấu trúc phức tạp hơn hoặc các loại dây dẫn điện lực thông thường.
Điều 2 đưa ra hệ thống phân loại chi tiết giúp người sử dụng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm:
- Phân loại theo vật liệu cách điện: Dây thông tin được chia thành nhóm cách điện bằng nhựa Polyethylene (PE) hoặc nhựa Polyvinyl chloride (PVC).
- Phân loại theo số lượng lõi dẫn: Bao gồm dây đơn (1 lõi), dây đôi (2 lõi xoắn đôi hoặc chạy song song) và dây nhiều lõi tùy theo nhu cầu sử dụng cụ thể.
- Phân loại theo đường kính danh định của ruột dẫn: Quy định các kích cỡ tiêu chuẩn phổ biến của ruột dẫn đồng trong ngành viễn thông.
- Quy tắc ký hiệu: Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu mã hóa cho sản phẩm bao gồm các thông tin về loại dây, vật liệu cách điện, đường kính ruột dẫn và số lõi để thuận tiện cho việc đặt hàng, lưu kho và quản lý chất lượng.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm phải đạt được trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Yêu cầu về ruột dẫn: Ruột dẫn phải được làm bằng đồng kỹ thuật điện có độ tinh khiết cao, bề mặt phải nhẵn mịn, tròn đều, không có khuyết tật, vết nứt hay tạp chất ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn. Đường kính thực tế của ruột dẫn phải nằm trong phạm vi sai lệch cho phép so với trị số danh định.
- Yêu cầu về lớp cách điện: Lớp chất dẻo cách điện phải bám chặt vào ruột dẫn nhưng vẫn đảm bảo dễ dàng bóc tách khi thi công đấu nối. Chiều dày của lớp cách điện phải đồng đều, không bị lệch tâm quá mức quy định và không có bọt khí, vết rạn nứt hay tạp chất cơ học.
- Yêu cầu về cơ lý: Quy định cụ thể về lực kéo đứt tối thiểu và độ giãn dài tương đối khi đứt của ruột dẫn đồng cũng như của lớp vỏ cách điện chất dẻo trước và sau khi thử nghiệm lão hóa nhiệt.
- Yêu cầu về điện: Xác định điện trở dòng điện một chiều của ruột dẫn ở nhiệt độ tiêu chuẩn (20 độ C), điện trở cách điện tối thiểu giữa các lõi dẫn và giữa lõi dẫn với đất, cũng như độ bền điện áp (khả năng chịu đựng điện áp thử nghiệm mà không bị đánh thủng trong thời gian quy định).
Điều 4 quy định các quy trình và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm đối với các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra:
- Kiểm tra cấu trúc và kích thước: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như panme, kính hiển vi đo lường để xác định chính xác đường kính ruột dẫn, chiều dày lớp cách điện và độ lệch tâm của lõi dây.
- Thử nghiệm đặc tính cơ lý: Quy định quy trình thử nghiệm kéo đứt đối với ruột dẫn và lớp cách điện bằng máy thử kéo chuyên dụng để xác định độ bền cơ học và khả năng chịu lực của dây.
- Thử nghiệm đặc tính điện: Hướng dẫn chi tiết phương pháp đo điện trở ruột dẫn bằng cầu đo điện trở, đo điện trở cách điện bằng megomet và thử nghiệm khả năng chịu điện áp cao trong môi trường nước hoặc môi trường khô để phát hiện các điểm rò rỉ điện.
- Quy tắc nghiệm thu: Xác định cỡ mẫu thử, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng sản xuất và các tiêu chí cụ thể để đánh giá một lô sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng hoặc bị loại bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DÂY THÔNG TIN CÁCH ĐIỆN BẰNG CHẤT DẺO
Plastic covered conductors for communication
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2105-77.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dây thông tin cách điện bằng chất dẻo (Pôlyêtylen hoặc pôlyvininclorit).
1. Phân loại và kích thước cơ bản
1.1. Căn cứ vào kết cấu, dây chia làm hai loại:
- Dây thông tin bọc nhựa có ruột dẫn điện bằng dây đồng xoắn với dây thép;
- Dây thông tin bọc nhựa có ruột dẫn điện bằng những sợi đồng xoắn với nhau.
Ký hiệu dây thông tin được biểu thị bằng các chữ viết tắt và các con số tương ứng:
-- P: Chất cách điện bằng nhựa polyvininclorit (PVC);
PE: chất cách điện bằng nhựa pôlyêtylen (PE);
ĐT: điện thoại;
T là con số sau nó: dây thép và số sợi. Trường hợp chỉ có 1 sợi dây thép, thì chỉ ghi chữ T.
Chữ số trước dấu nhân chỉ số sợi, chữ số sau dấu nhân chỉ đường kính mỗi sợi.
Thí dụ kí hiệu qui ước:
- PĐT-T4-(7 x 0,30) TCVN 2105 - 90: Dây thông tin có ruột gồm 7 sợi, trong đó có 3 sợi đồng xoắn với 4 sợi thép cách điện bằng nhựa PVC.
- PEĐT - (7 x 0,30) TCVN 2105-90: Dây thông tin có ruột dẫn điện gồm 7 sợi đồng xoắn với nhau, cách điện bằng nhựa PE.
1.2. Kích thước cơ bản của dây thông tin được quy định như ở bảng 1.
Loại dây | Dây thép | Dây đồng | Đường kính | Chiều dầy | ||
Số sợi | Đường kính sợi | Số sợi | Đường kính sợi | Ngoài | cách điện | |
PĐT - T - (7 x 0,30) | 1 | 0,30 ± 0,02 | 6 | 0,30 ± 0,02 | 2,50 | 0,80 |
PĐT - T - (15 x 0,30) | 1 | 0,30 ± 0,02 | 14 | 0,30 ± 0,02 | 3,20 | 0,90 |
PĐT - T4 - (7 x 0,30) | 4 | 0,30 ± 0,02 | 3 | 0,30 ± 0,02 | 2,50 | 0,80 |
PĐT - (7 x 0,30) | - | - | 7 | 0,30 ± 0,20 | 2,50 | 0,80 |
PĐT - (15 x 0,30) | - | - | 15 | 0,30 ± 0,20 | 3,20 | 0,90 |
Ngoài các kích thước cho trong bảng 1, có thể sản xuất các loại dây có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng.
2.1. Dây thông tin cách điện bằng chất dẻo phải được chế tạo phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn này.
2.2. Ruột dẫn điện phải không rỉ, nhãn, kích thước đồng nhất, không bị gai, xước, và cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1611:1975 về Các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - Thử nghiệm nóng ẩm không đổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1976 về Công tắc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2105:1990 về Dây thông tin cách điện bằng chất dẻo do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN2105:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 09/12/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
