Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1976 về Công tắc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại công tắc điện sử dụng trong mạng lưới điện gia dụng và các mục đích tương tự. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại công tắc điện xoay chiều và một chiều, được thiết kế để đóng, ngắt và chuyển đổi mạch điện trong các thiết bị điện gia dụng hoặc các hệ thống điện có tính chất tương tự.
- Xác định rõ giới hạn điện áp định mức và dòng điện định mức tối đa mà các loại công tắc này phải đáp ứng để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành thực tế.
- Phân loại công tắc điện (Điều 2)
- Phân loại dựa trên phương thức lắp đặt: Công tắc lắp nổi, công tắc lắp chìm (âm tường) hoặc công tắc vạn năng.
- Phân loại theo số cực và sơ đồ nối dây: Công tắc một cực, hai cực, ba cực hoặc công tắc đảo chiều.
- Phân loại theo mức độ bảo vệ chống bụi và nước: Công tắc thông thường, công tắc chống nhỏ giọt, công tắc chống bắn nước và công tắc kín nước.
- Điều kiện môi trường và thông số vận hành tiêu chuẩn (Điều 3)
- Quy định về nhiệt độ môi trường xung quanh khi vận hành thiết bị, đảm bảo công tắc hoạt động ổn định không bị biến dạng hoặc suy giảm tính năng cách điện.
- Yêu cầu về độ ẩm tương đối của không khí tại nơi lắp đặt công tắc để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện hoặc rò rỉ điện năng.
- Các yêu cầu kỹ thuật chung về cấu tạo và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu cách điện: Các bộ phận mang điện phải được bọc bằng vật liệu cách điện có độ bền cơ học cao, khả năng chịu nhiệt và chống cháy tốt.
- Yêu cầu về các chi tiết kim loại dẫn điện: Phải được chế tạo từ các kim loại hoặc hợp kim có độ dẫn điện tốt, chống ăn mòn và đảm bảo tiếp xúc điện ổn định, giảm thiểu điện trở tiếp xúc.
- Thiết kế cơ khí: Đảm bảo các bộ phận chuyển động hoạt động trơn tru, không bị kẹt và có tuổi thọ cơ học cao qua số lần đóng ngắt quy định.
Đánh giá chung về các điều khoản đầu của TCVN 1834:1976
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1834:1976 đóng vai trò nền tảng, định hình toàn bộ khung kỹ thuật cho việc sản xuất, kiểm tra và nghiệm thu công tắc điện tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng, phòng chống cháy nổ do sự cố điện và nâng cao chất lượng của các thiết bị điện dân dụng trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại công tắc có điện áp làm việc cao nhất không quá 250 V xoay chiều, dòng điện định mức không quá 10A.
1. PHÂN LOẠI VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN
1.1. Công tắc được phân loại theo các kiểu sau:
a) Phân loại theo cách thao tác:
- kiểu núm bật
- kiểu dây kéo
- kiểu nút ấn
- kiểu núm xoay
- kiểu bập bênh.
b) Phân loại theo cách lắp đặt;
- kiểu lắp nổi
- kiểu lắp chìm
- kiểu lắp treo
- kiểu lắp phụ.
c) Phân loại theo cách tiếp xúc:
- kiểu 1 ngả
- kiểu 2 ngả
Chú thích. Kiểu lắp phụ là kiểu công tắc lắp kèm theo sản phẩm khác như đui đèn, ổ cắm, bàn là, bếp điện v.v…
1.2. Các thông số cơ bản của công tắc phải phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Điện áp làm việc cao nhất (V) | 250 |
Dòng điện định mức (A) | 1; 2,5; 4; 6; 10 |
2.1. Công tắc phải phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật khác đã được phê chuẩn.
2.2. Công tắc phải làm việc được ở các điều kiện sau:
a) Độ cao so với mặt biển không quá 1 000 m.
b) Nhiệt độ môi trường xung quanh không quá + 40oC.
c) Độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh không quá 98% (ở nhiệt độ 25oC).
d) Không có các chất khí cháy nổ, ăn mòn kim loại hoặc phá hoại chất cách điện; không có bụi dẫn điện.
e) Có phương tiện che mưa.
2.3. Cách điện của công tắc phải chịu được thử điện áp xoay chiều 2000 V tần số 50 Hz trong một phút mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
2.4. Công tắc phải chịu được thử khí hậu nhân tạo theo TCVN 1612 - 75, thời gian thử là 21 chu kỳ. Sau khi thử tính năng cách điện của công tắc phải đạt các yêu cầu sau:
a) Điện trở cách điện không nhỏ hơn 2 MW.
b) Chịu được thử điện áp 1 500 V tần số 50 Hz trong một phút mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
2.5. Cho công tắc làm việc với 125% dòng điện định mức, độ tăng nhiệt của các bộ phận mang điện không được quá 30oC.
2.6. Công tắc cần chịu được thử thao tác theo yêu cầu của bảng 2.
Bảng 2
Thứ tự thử | Dòng điện định mức (A) | Điện áp thử (V) | Dòng điện thử (A) | Hệ số công suất | Số lần thao tác |
1 | 1 ÷ 10 | 250 | 125% I đm | 0,8 | 100 |
2 | 1 ÷ 4 | 220 | I đm | 0,8 | 10 000 |
6 và 10 | 15 000 |
Chú thích:
1. Iđm là dòng điện định mức của công tắc.
2. Một lần thao tác là một lần đóng rồi ngắt điện.
Sau khi thao tác, công tắc phải đạt các yêu cầu sau:
a) Các chi tiế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4911:1989 (ST SEV 1118-78) về Công tắc tơ điện từ hạ áp - Kích thước lắp ráp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 183:1985 về công tắc, cầu dao - Dãy dòng điện danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 183:1965 về công tắc, cầu dao - Dãy dòng điện định mức
- 1Quyết Định 437-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 46 tiêu chuẩn Nhà nước về động cơ ô-tô – máy kéo; mối ghép then hoa; bánh răng; thủy lực khí nén; gang thép; thép dụng cụ; ống, dây kim loại; phay đất; công tắc; đui đèn; trường thạch; chai lọ đựng thuốc uống; bao tay bảo hộ lao động và thuật ngữ kỹ thuật nhiệt đới của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1612:1975 về các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - thử nghiệm nóng ẩm biến đổi chu kỳ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4911:1989 (ST SEV 1118-78) về Công tắc tơ điện từ hạ áp - Kích thước lắp ráp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 183:1985 về công tắc, cầu dao - Dãy dòng điện danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1994 về Công tắc
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 183:1965 về công tắc, cầu dao - Dãy dòng điện định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1976 về Công tắc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1834:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
