Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì bằng thủy tinh dùng để đựng các loại thuốc uống (bao gồm chai và lọ). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn của dụng cụ chứa đựng, tránh các phản ứng hóa học bất lợi giữa thủy tinh và dược phẩm bên trong. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại chai, lọ được sản xuất bằng chất liệu thủy tinh chuyên dùng để đóng gói, bảo quản các loại thuốc uống dạng lỏng hoặc dạng rắn (như viên nén, viên nang, thuốc bột).
- Quy định bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất bao bì thủy tinh y tế và các doanh nghiệp dược phẩm sử dụng chai lọ thủy tinh để đóng gói sản phẩm lưu hành trên thị trường Việt Nam.
- Phân loại và thông số kích thước cơ bản (Điều 2)
- Chai lọ thủy tinh đựng thuốc uống được phân loại cụ thể dựa trên dung tích danh nghĩa, hình dáng hình học và mục đích sử dụng chuyên biệt cho từng nhóm dược phẩm.
- Tiêu chuẩn xác định rõ các sai lệch cho phép về kích thước hình học bao gồm chiều cao, đường kính thân, đường kính cổ chai và chiều dày thành chai nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi đưa vào dây chuyền đóng thuốc tự động.
- Yêu cầu về dung tích thực tế của chai lọ phải lớn hơn dung tích danh nghĩa một tỷ lệ phần trăm nhất định để đảm bảo khoảng trống an toàn cho thuốc giãn nở nhiệt hoặc tạo bọt trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lượng thủy tinh (Điều 3)
- Độ bền hóa học (Độ bền thủy phân): Thủy tinh dùng làm chai lọ đựng thuốc uống phải đạt cấp độ bền thủy phân theo quy định để không giải phóng các tạp chất kiềm vào thuốc, tránh làm thay đổi độ pH hoặc phân hủy hoạt chất của dược phẩm.
- Độ bền nhiệt (Khả năng chịu sốc nhiệt): Chai lọ phải có khả năng chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà không bị nứt vỡ, đáp ứng yêu cầu tiệt trùng bằng nhiệt độ cao trong quá trình đóng gói dược phẩm.
- Màu sắc và khả năng cản ánh sáng: Đối với các loại thuốc nhạy cảm với ánh sáng, tiêu chuẩn quy định sử dụng thủy tinh màu (thường là màu nâu hoặc vàng sẫm) có khả năng hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng có hại để bảo vệ dược chất bên trong không bị phân hủy.
- Yêu cầu về ngoại quan và giới hạn khuyết tật (Điều 4)
- Bề mặt và độ nhẵn: Bề mặt trong và ngoài của chai lọ phải nhẵn bóng, không có các vết rạn nứt, bọt khí lớn, hoặc các tạp chất cơ học (như đá, xỉ) lẫn trong xương thủy tinh.
- Giới hạn bọt khí và khuyết tật: Tiêu chuẩn quy định chi tiết kích thước và số lượng bọt khí cho phép trên từng vùng của chai lọ (thân, đáy, cổ). Các bọt khí có kích thước lớn hoặc nằm ở vị trí chịu lực (như cổ chai) bị nghiêm cấm để tránh nguy cơ vỡ khi đóng nút hoặc vận chuyển.
- Độ đồng đều của thành chai: Chiều dày thành chai và đáy chai phải tương đối đồng đều, không được có hiện tượng lệch đáy hoặc mỏng cục bộ quá mức quy định, đảm bảo khả năng chịu lực cơ học tốt trong quá trình sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1838 - 76
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH
CHAI LỌ
ĐỰNG THUỐC UỐNG
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai lọ bằng thủy tinh sản xuất theo phương pháp cơ khí và nửa cơ khí để đựng các loại thuốc viên và thuốc nước để uống, do các xí nghiệp dược phẩm và các bệnh viện sản xuất.
Tiêu chuẩn này chính thức áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh, khuyến kích áp dụng cho các xí nghiệp địa phương và các hợp tác xã.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Thủy tinh dùng làm chai lọ phải trong để có thể nhìn được thuốc đựng bên trong.
Được phép sản xuất chai lọ từ những thủy tinh không màu, nửa trắng và nâu.
Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh không màu cho phép có ánh vàng nhạt hay hồng nhạt.
Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh nửa trắng cho phép có màu xanh lá cây nhạt hay xanh da trời nhạt.
Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh màu nâu cho phép có độ đậm nhạt khác nhau, nhưng không cho phép có sự khác nhau trên cùng một chai (nếu sự khác nhau đó không phải do độ dày mỏng của thành chai tạo nên).
Chú thích: Những trường hợp cho phép sai lệch về màu sắc không được vượt quá mẫu đã thỏa thuận giữa người sản xuất và người đặt hàng.
1.2. Không cho phép có những khuyết tật sau trên mặt chai lọ:
- Những bọt hở và bọt có đường kính lớn hơn bọt nêu trong điều 1.3;
- Những sa thạch ảnh hưởng đến độ bền của chai lọ;
- Những rạn nứt xuyên thấu chiều dày của thành và đáy chai lọ.
1.3. Cho phép có một ít khuyết tật trên chai lọ, nhưng không được vượt quá các chỉ tiêu nêu trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên khuyết tật | Loại chai lọ | |||
| Chai lọ sản xuất theo phương pháp cơ khí có dung tích | Chai lọ sản xuất theo phương pháp nửa cơ khí có dung tích | |||
| £ 250 ml | > 250 – 500 ml | £ 250 ml | > 250 – 500 ml | |
| 1. Bọt - bọt tròn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 4 mm, hoặc bọt dài có đường kính lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 6 mm | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7311:2003 (ISO 9008:1991) về Chai thuỷ tinh - Độ thẳng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1071:1971 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng rượu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7307:2003 (ISO 7458 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7309:2003 (ISO 8106 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7310:2003 (ISO 8113 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7311:2003 (ISO 9008:1991) về Chai thuỷ tinh - Độ thẳng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1071:1971 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng rượu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7307:2003 (ISO 7458 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7309:2003 (ISO 8106 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7310:2003 (ISO 8113 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống
- Số hiệu: TCVN1838:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1976
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
