Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 quy định phương pháp lấy mẫu đối với các loại vải dệt thoi nhằm xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất quy trình đánh giá chất lượng sản phẩm dệt may trên toàn quốc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại vải dệt thoi được sản xuất từ xơ sợi tự nhiên, xơ sợi hóa học hoặc các loại sợi pha trộn giữa chúng.
- Phương pháp lấy mẫu quy định trong văn bản này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để chuẩn bị mẫu thử nghiệm, phục vụ cho việc xác định các chỉ tiêu chất lượng cơ lý của vải tại các phòng thí nghiệm hoặc cơ quan kiểm định chất lượng.
- Quy định chung và thuật ngữ (Điều 2)
- Lô sản phẩm: Được định nghĩa là lượng vải cùng loại, cùng chất lượng, cùng kiểu dệt, cùng màu sắc hoặc hoa văn, được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian và giao nhận cùng một thời điểm.
- Đơn vị bao gói (cuộn, sấp): Là đơn vị chứa đựng sản phẩm vải dệt thoi ở dạng cuộn tròn hoặc gấp nếp theo quy chuẩn đóng gói của nhà sản xuất.
- Mẫu ban đầu (mẫu phòng thí nghiệm): Là phần vải được cắt ra trực tiếp từ các đơn vị bao gói được chọn để gửi đến phòng thí nghiệm phục vụ cho việc chuẩn bị các mẫu thử cụ thể.
- Mẫu thử: Là phần vải có kích thước và hình dạng xác định, được cắt ra từ mẫu ban đầu để tiến hành các phép thử nghiệm cụ thể theo từng chỉ tiêu kỹ thuật.
- Quy tắc chọn đơn vị mẫu từ lô sản phẩm (Điều 3)
- Việc lựa chọn các cuộn hoặc sấp vải để lấy mẫu phải được thực hiện hoàn toàn ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô sản phẩm nhằm đảm bảo tính khách quan và đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Số lượng đơn vị bao gói cần chọn để lấy mẫu được xác định cụ thể dựa trên quy mô tổng thể của lô sản phẩm theo tỷ lệ quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê.
- Trước khi tiến hành cắt mẫu, các đơn vị bao gói được chọn phải được kiểm tra cảm quan bên ngoài để đảm bảo không bị hư hỏng, ẩm ướt hoặc rách nát do quá trình vận chuyển, bảo quản làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Phương pháp cắt mẫu ban đầu (Điều 4)
- Khi tiến hành cắt mẫu ban đầu từ cuộn hoặc sấp vải đã chọn, bắt buộc phải loại bỏ phần vải ở đầu cuộn (thường là từ 1 đến 2 mét đầu tiên) do phần này dễ bị biến dạng, bám bẩn hoặc không đại diện đúng cho chất lượng chung của cả cuộn vải.
- Mẫu ban đầu phải được cắt dọc theo chiều ngang của khổ vải (lấy hết toàn bộ chiều rộng khổ vải, bao gồm cả biên vải) và có chiều dài dọc theo biên vải đủ lớn để đáp ứng số lượng và kích thước của các mẫu thử cần thiết.
- Quá trình cắt mẫu phải được thực hiện nhẹ nhàng, không làm kéo căng, xô lệch cấu trúc sợi hoặc làm thay đổi các đặc tính cơ lý tự nhiên của vải.
- Mẫu sau khi cắt phải được bảo quản đúng quy chuẩn và đánh dấu rõ ràng các thông tin bao gồm: ký hiệu lô, số hiệu cuộn vải, ngày lấy mẫu và người thực hiện lấy mẫu để tránh nhầm lẫn trong quá trình lưu kho và thực nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1749-75
VẢI DỆT THOI
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu chất lượng của vải dệt thoi sản xuất từ các dạng xơ, sợi thiên nhiên, hóa học. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho một số sản phẩm hạng dệt như khăn mặt, khăn trải bàn …
2. Chất lượng lô hàng được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng.
3. Lô hàng là lượng vải hoặc hàng dệt có cùng tên gọi, cùng số hiệu, cung cấp chất lượng, cùng nơi sản xuất hoặc bảo quản, đóng trong cùng một loại bao bì, giao nhận cùng một lúc và có cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
4. Lấy mẫu ban đầu của vải ở cuộn hoặc tấm có chiều rộng là chiều rộng khổ vải và chiều dài lấy sao cho đủ để thử.
5. Lượng mẫu ban đầu của vải hoặc hàng dệt lấy như quy định trong bảng.
| Lượng vải trong một lô hàng (m) | Lượng sản phẩm trong một lô hàng (chiếc) | Số mẫu ban đầu cần lấy |
| Tới 5000 Trên 5000 | Tới 1000 Trên 1000 | 3 3 và thêm 1 cho |
6. Trường hợp lô hàng dưới dạng tấm hoặc cuộn, cho phép lấy mẫu ở 0,3 đến 0,5% số tấm hoặc cuộn, nhưng không được dưới ba và không quá 20 cuộn hoặc tấm. Khi lô hàng dưới dạng kiện, cho phép lấy mẫu ở 5% số kiện, nhưng không dưới ba và không quá 10 kiện.
7. Lấy mẫu vải ở bất kỳ vị trí nào trên cuộn hoặc tấm, nhưng không được cách hai lần cuộn tấm hoặc tấm dưới 2m.
Đối với hàng dệt, tiến hành lấy mẫu ở bất kỳ bó sản phẩm nào
Không được lấy mẫu ở những chỗ khuyết tật bên ngoài khác với quy định cấp chất lượng cho lô hàng đó. Mẫu đã lấy trên đây không dùng để xác định các chỉ tiêu ngoại quan.
Lúc cắt mẫu không được để mẫu rách, xước hoặc biến dạng.
8. Mẫu phải được bao gói cẩn thận và kèm theo mẫu phải có nhãn ghi:
tên xí nghiệp sản xuất;
nơi lấy mẫu;
tên sản phẩm;
ký hiệu lô hàng;
lượng mẫu;
thời gian lấy mẫu;
người lấy mẫu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN1749:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
