Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) của các loại vải dệt thoi sau khi giặt dưới tác động của các điều kiện cơ lý hóa xác định. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và độ bền kích thước của sản phẩm dệt may trong quá trình sử dụng và bảo quản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại vải dệt thoi được sản xuất từ các loại xơ sợi tự nhiên, xơ sợi hóa học hoặc xơ sợi pha.
- Phương pháp này xác định tỷ lệ phần trăm thay đổi kích thước theo chiều dọc (chiều sợi dọc) và chiều ngang (chiều sợi khổ/sợi ngang) của vải sau khi trải qua chu trình giặt và làm khô theo quy định.
- Thiết bị, dụng cụ và chất giặt (Điều 2)
- Thiết bị giặt: Sử dụng máy giặt tiêu chuẩn có khả năng kiểm soát nhiệt độ nước, thời gian giặt và chế độ đảo trộn phù hợp với từng loại xơ sợi.
- Thiết bị làm khô: Máy sấy quay, giá phơi phẳng hoặc thiết bị treo sấy tùy thuộc vào phương pháp làm khô được lựa chọn.
- Dụng cụ đo: Thước đo kim loại hoặc thước đo chuyên dụng có vạch chia chính xác đến 1 mm để đo khoảng cách trước và sau khi giặt.
- Chất giặt: Sử dụng xà phòng tiêu chuẩn hoặc chất tẩy rửa tổng hợp không chứa chất tẩy trắng quang học, trừ khi có quy định khác giữa các bên liên quan.
- Thiết bị là (ủi): Bàn là điện có khả năng điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với thành phần nguyên liệu của mẫu thử.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Quy cách lấy mẫu: Mẫu thử được cắt cách biên vải ít nhất 150 mm và không lấy ở các phần vải bị nhàu nát, biến dạng hoặc có khuyết tật ngoại quan.
- Kích thước mẫu: Mỗi mẫu thử có dạng hình vuông với kích thước xác định (thông thường là 500 mm x 500 mm) để đảm bảo diện tích đo tối ưu.
- Đánh dấu mẫu thử: Tiến hành vạch dấu các khoảng cách đo trên mẫu thử bằng mực không phai hoặc chỉ khâu bền màu. Khoảng cách giữa các vạch dấu (thường là 350 mm hoặc 400 mm) phải được xác định chính xác theo cả hai chiều dọc và ngang. Mỗi chiều cần thực hiện ít nhất 3 cặp vạch dấu để lấy trị số trung bình.
- Điều hòa mẫu: Trước khi đo kích thước ban đầu, mẫu thử phải được để trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Đo kích thước ban đầu: Tiến hành đo và ghi lại khoảng cách giữa các vạch dấu trên mẫu thử đã được điều hòa với độ chính xác đến 1 mm.
- Quy trình giặt: Đặt mẫu thử vào máy giặt cùng với tải trọng phụ (vải đệm) để đạt khối lượng quy định. Chọn chế độ giặt, nhiệt độ nước và thời gian giặt phù hợp với bản chất của xơ sợi cấu thành vải.
- Quy trình xả và vắt: Thực hiện các chu kỳ xả sạch chất tẩy rửa và vắt ly tâm theo đúng thông số kỹ thuật của phương pháp thử được lựa chọn.
- Làm khô mẫu: Mẫu thử sau khi vắt được làm khô bằng một trong các phương pháp: phơi phẳng trên mặt lưới nằm ngang, treo khô tự nhiên trong không khí tĩnh, hoặc sấy trong máy sấy quay ở nhiệt độ kiểm soát.
- Là phẳng và điều hòa lại: Nếu mẫu thử bị nhàu sau khi khô, tiến hành là phẳng không kéo căng dưới nhiệt độ thích hợp. Sau đó, đặt mẫu thử trở lại môi trường khí hậu chuẩn để điều hòa ẩm trước khi tiến hành đo lại.
- Đo kích thước sau khi giặt: Đo lại khoảng cách giữa các vạch dấu tương ứng trên mẫu thử với độ chính xác tương tự như lần đo ban đầu để làm cơ sở tính toán mức độ co giãn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU KHI GIẶT
Woven fabries - Method for determination of dimensional change after washing
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1755 - 75.
Tiêu chuẩn này quy định sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) sau khi giặt của vải dệt thoi thông dụng.
Chế độ giặt được quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật hoặc có sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan với mỗi sản phẩm riêng biệt.
Sự thay đổi kích thước của vải là hiệu số kích thước theo hướng sợi dọc, hướng sợi ngang trước và sau khi giặt. Nếu sau khi giặt, kích thước giảm gọi là vải co, kích thước tăng gọi là vải giãn.
Giặt mẫu theo chế độ lựa chọn rồi đo lại các khoảng cách đã đánh dấu trên mẫu.
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÓA CHẤT THỬ
3.1. Máy giặt hình trụ, ở tư thế nằm ngang, có các thông số kỹ thuật sau:
| - Vận tốc dài của thùng giặt, m/phút | Từ 50 đến 60; |
| - Đường kính của thùng giặt, mm . . . | Từ 400 - 600; |
| - Chiều dài của thùng giặt, mm . . . | Từ 280 - 500; |
| - Chu kỳ đổi chiều quay của máy, số vòng | Từ 3 đến 10; |
| - Khoảng điều chỉnh nhiệt độ, oC . . . | Từ 30 đến 90; |
| - Thời gian tháo hết dung dịch giặt khỏi máy không nhiều hơn, phút . . . | 2 |
Có thể sử dụng loại máy giặt khác, song phải bảo đảm kết quả thí nghiệm tương tự.
3.2. Máy vắt ly tâm, có vận tốc quay từ 1100 đến 1500 vòng/phút.
3.3. Bàn là, có các thông số kỹ thuật sau:
- Khoảng điều chỉnh nhiệt độ, oC ... Từ 100 đến 220;
- Khoảng nhiệt độ dao động cho phép, oC ... ± 15;
- Khối lượng, kg . . . Từ 0,5 đến 1,5.
3.4. Thước thẳng bằng kim loại, có khắc vạch tới 1 mm, với sai số ± 1 mm/m.
3.5. Các phương tiện dùng để đánh dấu mẫu:
- Dưỡng;
- Bút chì;
- Kim khâu;
- Chỉ mầu để đánh dấu.
3.6. Khăn mặt bông hoặc giấy lọc, có kích thước lớn hơn mẫu thử.
3.7. Lưới phơi bằng sợi ny-lông, có kích thước lớn hơn mẫu thử.
3.8. Trường hợp giặt tay phải có thêm:
- Nồi nấu;
- Nhiệt kế đo được đến 100oC;
- Đũa thủy tinh;
- Bếp điện.
3.9.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7838-3:2007 (ISO 7617-3 : 1988) về Vải tráng phủ chất dẻo dùng làm vải phủ bọc - Phần 3: Vải dệt thoi tráng phủ polyuretan - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7838-3:2007 (ISO 7617-3 : 1988) về Vải tráng phủ chất dẻo dùng làm vải phủ bọc - Phần 3: Vải dệt thoi tráng phủ polyuretan - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1986 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu quy định để thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- Số hiệu: TCVN1755:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
