Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 quy định về phương pháp tẩm khuyếch tán để bảo quản gỗ tròn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản, hướng dẫn chi tiết quy trình đưa hóa chất bảo quản vào sâu trong thớ gỗ tròn bằng cơ chế khuyếch tán tự nhiên, giúp tăng cường khả năng chống mối mọt, nấm mốc và kéo dài tuổi thọ sử dụng của gỗ.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tẩm khuyếch tán hóa chất sát trùng áp dụng cho các loại gỗ tròn.
- Phương pháp tẩm khuyếch tán đặc biệt phù hợp và hiệu quả đối với gỗ tròn còn tươi, có độ ẩm cao, tận dụng lượng nước tự nhiên có sẵn trong tế bào gỗ để làm dung môi hòa tan và dẫn truyền hóa chất bảo quản đi sâu vào bên trong dác gỗ.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ tròn trước khi tẩm
- Gỗ tròn đưa vào xử lý phải đảm bảo độ ẩm cần thiết (thường là gỗ mới khai thác hoặc gỗ được bảo quản ướt). Độ ẩm cao là điều kiện tiên quyết để quá trình khuyếch tán ion hóa chất diễn ra thuận lợi.
- Toàn bộ bề mặt khúc gỗ tròn phải được bóc sạch vỏ (bao gồm cả lớp vỏ bần bên ngoài và lớp vỏ sợi bên trong) để tránh cản trở sự thẩm thấu của dung dịch thuốc bảo quản.
- Bề mặt gỗ phải sạch sẽ, không bám bùn đất, tạp chất hoặc bị các loại nấm ký sinh làm bít kín các lỗ vách tế bào.
Điều 3: Yêu cầu đối với hóa chất bảo quản và dung dịch tẩm
- Hóa chất sử dụng trong phương pháp tẩm khuyếch tán phải là các loại muối dễ hòa tan trong nước, có khả năng khuyếch tán mạnh mẽ vào tế bào gỗ (như các hợp chất gốc Flo, Borat, Crom, Đồng).
- Dung dịch thuốc tẩm phải được pha chế đúng nồng độ quy định cho từng nhóm gỗ và mục đích sử dụng, đảm bảo đủ lượng hoạt chất cần thiết để tiêu diệt hoặc ngăn ngừa côn trùng, nấm hại phá hoại gỗ.
Điều 4: Quy trình công nghệ và thao tác kỹ thuật ban đầu
- Quy định các phương pháp đưa hóa chất lên bề mặt gỗ tròn bao gồm: nhúng nhanh trong bể dung dịch đặc, quét hoặc phun phủ hóa chất đều khắp bề mặt khúc gỗ.
- Sau khi phủ hóa chất, gỗ tròn phải được xếp thành đống khít (xếp sát nhau không có khoảng trống) và tiến hành che phủ cực kỳ kín bằng bạt nilon hoặc các vật liệu giữ ẩm chuyên dụng. Việc che phủ kín nhằm mục đích ngăn chặn sự bay hơi nước của gỗ, duy trì môi trường ẩm ướt liên tục để hóa chất có đủ thời gian khuyếch tán từ bề mặt vào sâu bên trong ruột gỗ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1463:1974
GỖ TRÒN
PHƯƠNG PHÁP TẨM KHUYẾCH TÁN
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tẩm khuyếch tán cho gỗ tròn sử dụng nguyên như cột điện, trụ mỏ, cọc.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Tùy theo công dụng gỗ tròn được tẩm cả chiều dài hoặc chỉ tẩm ở những chỗ dễ bị mọt mục. Phương pháp tẩm khuyếch tán được tiến hành theo hai trường hợp sau đây:
A. Tẩm cho gỗ ngay sau khi khai thác (kể cả gỗ thả bè có độ ẩm tuyệt đối phần giác không dưới 60%);
B. Tẩm cho gỗ trước khi đem sử dụng (cho những loại gỗ có độ ẩm tuyệt đối phần giác không dưới 45%).
Khi gỗ có độ ẩm nhỏ thì phải được làm ẩm.
Mẫu lấy để xác định độ ẩm của lớp gỗ giác, không được sớm quá 24 giờ trước khi tẩm.
1.2. Việc cắt và bóc vỏ gỗ phải được tiến hành với điều kiện giữ nguyên độ ẩm của lớp gỗ giác trước khi tẩm.
1.3. Việc gia công cơ đối với gỗ (khoan, khoét mộng v.v…) phải làm trước khi tẩm. Trường hợp gia công thêm phải quét thuốc bổ sung.
1.4. Khi tẩm phải dùng hồ chống mục và mọt nhập của nước ngoài hoặc do ta sản xuất.
Chú thích. Đối với gỗ dùng để làm trụ mỏ, không được dùng loại hồ có các chất độc đối với con người và gia súc.
1.5. Khi sử dụng hồ phải được pha chế theo hướng dẫn của nơi sản xuất thuốc. Hồ phải được phết nhẹ lên bề mặt của gỗ một lớp và không để chảy khỏi gỗ.
1.6. Khi tẩm theo trường hợp A, phải theo đúng quy định sau đây:
- Phết hồ thành lớp kín đều trên bề mặt và 2 đầu cây gỗ với số lượng từ 60 g đến 200 g trên 1 m2 (tinh chuyển thành chất khô);
- Để gỗ khỏi bị khô và thuốc tẩm khỏi bị trôi đi, sau khi tẩm cần phải bao kín gỗ ít nhất là 50 ngày bằng bạt, giấy dầu (hoặc vật liệu tương tự khác để thay thế).
Chú thích:
- khi dỡ bạt, giấy dầu (hoặc vật liệu tương tự khác) để tránh cho gỗ khỏi bị nứt, ngày đầu dỡ 1 phần ở giữa đống, 2 ngày sau dỡ hết;
- khi sử dụng gỗ trong một thời gian dài ở những điều kiện phức tạp phải xử lý bổ sung bằng cách quấn thêm băng chống mục ở vị trí dễ bị mọt, mục nhất.
1.7. Khi tẩm theo trưuờng hợp B phải theo đúng quy định sau đây:
- phết hồ thành lớp kín đều trên bề mặt của đoạn gỗ cần bảo vệ với số lượng 300 g trên 1 m2 (tinh chuyển thành chất khô);
- quấn xung quanh khu vực cần bảo vệ của gỗ bằng một lớp không thấm nước (giấy dầu, nhựa đường v.v…)
1.8. Lớp gỗ giác khi có chiều dày là 30 mm và lớn hơn thì phải tẩm với độ sâu là 30 mm, còn khi gỗ giác có độ dày nhỏ hơn 30 mm thi tẩm tất cả.
1.9. Những công việc về tẩm gỗ và những quy tắc về an toàn trong khi tẩm theo đúng những quy định đã ghi trong phần hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc.
1.10. Người giao hàng phải đảm bảo chất lượng việc tẩm theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Chất lượng việc tẩm phải được kiểm tra ngay tại chỗ sản xuất hoặc chỗ đặt gỗ để sử dụng.
2.2. Nếu việc tẩm khuyếch tán tiến hành theo trường hợp A, khi kiểm tra phải lấy ít nhất 10% số cây của lô hàng, theo trường hợp B khi kiểm tra phải lấy ít nhất 5% số cây của lô hàng. Trong các cây gỗ của lô hàng đã chọn để kiểm tra lấy các mẫu theo quy định sau đây:
- ở chính giữa cây gỗ sau khi kết thúc việc tẩm (trường hợp A);
- ở giữa phần gỗ được tẩm không sớm quá 3 tháng về mùa hè và không chậm quá 1 năm sau khi phết hồ (trường hợp B);
- mẫu gỗ lấy ở lớp giác có độ sâu bằng 30 mm;
- lỗ sau khi lấy mẫu dùng hồ chít lại và dùng nút gỗ đóng lại.
2.3. Chiều sâu thấm thuốc (khi độ sâu phù hợp với độ sâu cần tẩm) được xác định bằng cách đo phần có màu của gỗ. Khi không có màu (hoặc khi chiều sâu của nó không phù hợp với chiều sâu cần tẩm) phải xác định bằng cách dùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1759:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1283:1972 về Gỗ tròn - Bảng tính thể tích
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1759:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn - phương pháp tẩm khuyếch tán
- Số hiệu: TCVN1463:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
