Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất tạo màu Brown HT (chất màu nâu HT) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm chất màu tổng hợp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất tạo màu Brown HT được sử dụng với mục đích kỹ thuật trong chế biến thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ các giới hạn và chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Brown HT
Brown HT (còn được biết đến với mã số quốc tế INS 155) là một chất màu azo tổng hợp. Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh cơ bản bao gồm:
- Tên hóa học: Disodium 4,4'-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylenebisazo)di(naphthalene-1-sulfonate).
- Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2.
- Khối lượng phân tử: 652,57 g/mol.
- Trạng thái tự nhiên: Dạng bột hoặc hạt màu nâu đỏ đến nâu sẫm, tan tốt trong nước tạo thành dung dịch màu nâu.
Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9956:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về độ tinh khiết và hàm lượng các tạp chất có trong phụ gia Brown HT:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường tính theo muối natri) để đảm bảo hiệu quả tạo màu đặc trưng của phụ gia.
- Hao hụt khi sấy khô ở 135 độ C: Giới hạn tỷ lệ nước và các chất dễ bay hơi để tránh làm giảm chất lượng phụ gia trong quá trình bảo quản và lưu thông.
- Chất không tan trong nước: Khống chế ở mức cực thấp nhằm đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn của chất màu trong dung dịch thực phẩm, tránh hiện tượng vón cục hoặc lắng cặn.
- Hàm lượng kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt đối với các kim loại độc hại như Chì (Pb), Asen (As) để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc tích lũy cho người sử dụng.
- Amin thơm mạch vòng chưa sulfon hóa: Giới hạn tối đa cho phép để kiểm soát các tiền chất độc hại phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.
- Chất màu phụ trợ: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ các chất màu phụ phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình sản xuất để đảm bảo độ tinh khiết của sản phẩm.
Phương pháp xác định và thử nghiệm
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của Brown HT. Các phương pháp này bao gồm:
- Phương pháp quang phổ hấp thụ để xác định hàm lượng chất màu tổng số.
- Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký giấy để định lượng các chất màu phụ trợ và các hợp chất hữu cơ khác.
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng như chì và asen.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 9956:2013 đóng vai trò là công cụ pháp lý kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu phụ gia an toàn, hợp chuẩn, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9956 : 2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - BROWN HT
Food additives - Colours - Brown HT
TCVN 9956:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006), Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9956:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - BROWN HT
Food additives - Colours - Brown HT
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Brown HT được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Brown HT là từ 0 mg/kg đến 1,5 mg/kg thể trọng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 4,4’-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymetyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1- naphtalensulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Brown HT có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học: dinatri 4,4’-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymetyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphtalensulfonat
Tên khác: Cl Food Brown 3, Chocolate brown HT, Cl (1975) No. 20285
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 155
C.A.S (mã số hóa chất): 4553-89-3
3.4. Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Brown HT
3.6. Khối lượng phân tử: 652,57.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Dạng bột hoặc dạng hạt màu nâu.
4.2. Độ hòa tan
Tan được trong nước, không tan trong etanol.
4.3. Nhận biết các chất màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10626:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit benzoic
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10626:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit benzoic
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9956:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brown HT
- Số hiệu: TCVN9956:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
