Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9860:2013 về Kết cấu cọc ván thép trong công trình giao thông - Yêu cầu thiết kế quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong quá trình tính toán, thiết kế các kết cấu sử dụng cọc ván thép trong các công trình giao thông đường bộ, đường thủy và các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế các kết cấu cọc ván thép dạng tường chắn đất, đê quai, hố móng sâu, mố trụ cầu, công trình bảo vệ bờ, cảng đường thủy nội địa và các công trình giao thông khác có sử dụng cọc ván thép làm kết cấu chịu lực hoặc kết cấu ngăn giữ.
- Các hướng dẫn trong tiêu chuẩn bao gồm cả việc lựa chọn vật liệu, tính toán tải trọng tác động, phân tích kết cấu và kiểm tra các trạng thái giới hạn của hệ thống cọc ván thép.
Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thiết kế cầu đường bộ, các tiêu chuẩn về khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và các tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu thép kết cấu.
- Các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Cọc ván thép (Steel sheet pile): Là các cấu kiện thép được chế tạo sẵn có các khớp mộng (khóa liên kết) ở hai mép dọc để khi đóng xuống đất liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một bức tường liên tục, kín nước và chịu lực tốt.
- Tường cọc ván thép (Steel sheet pile wall): Hệ thống tường liên tục được tạo thành từ các cây cọc ván thép liên kết với nhau, có nhiệm vụ chắn đất, ngăn nước hoặc chịu các tải trọng ngang và đứng khác.
- Hệ thống neo (Anchorage system): Bao gồm thanh neo, vấu neo hoặc tường neo phụ trợ nhằm tăng cường khả năng chống lật và giảm chuyển vị ngang cho tường cọc ván thép.
- Hệ khung văng chống (Strutting system): Hệ thống dầm, cột chống phụ trợ bằng thép hoặc bê tông cốt thép dùng để chống đỡ vách tường cọc ván từ phía trong hố đào.
Nguyên tắc thiết kế và yêu cầu chung
- Yêu cầu về khảo sát địa chất: Thiết kế kết cấu cọc ván thép phải dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn chi tiết tại khu vực xây dựng. Các thông số về chỉ tiêu cơ lý của đất nền, mực nước ngầm, áp lực nước lỗ rỗng và khả năng ăn mòn của môi trường phải được xác định rõ ràng.
- Tính toán theo trạng thái giới hạn: Kết cấu cọc ván thép phải được thiết kế theo phương pháp trạng thái giới hạn, bao gồm trạng thái giới hạn cường độ (đảm bảo không bị phá hủy, mất ổn định tổng thể hoặc cục bộ) và trạng thái giới hạn sử dụng (kiểm soát độ võng, chuyển vị ngang, độ mở rộng khe nứt hoặc rò rỉ nước trong giới hạn cho phép).
- Lựa chọn loại cọc ván thép: Việc lựa chọn hình dạng mặt cắt (dạng chữ U, chữ Z hoặc dạng phẳng), chiều dày, mác thép và chiều dài cọc phải căn cứ vào điều kiện địa chất, chiều sâu hố đào, tải trọng tác động và biện pháp thi công dự kiến (đóng búa, ép thủy lực hoặc rung).
- Yêu cầu về chống ăn mòn: Thiết kế phải tính đến tuổi thọ công trình và mức độ ăn mòn của môi trường xung quanh (đặc biệt là môi trường nước mặn, nước lợ hoặc đất chua) để đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp như tăng chiều dày hao hụt do ăn mòn, sơn phủ chống gỉ hoặc áp dụng phương pháp bảo vệ cathode.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9860:2013 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các kỹ sư thiết kế, đơn vị thẩm tra và cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng, an toàn và tính bền vững của các công trình giao thông sử dụng giải pháp kết cấu cọc ván thép tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KẾT CẤU CỌC VÁN THÉP TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Steel Sheet Pile Structures in Transportation Engineering - Design Requirement
Lời nói đầu
TCVN 9860:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Bộ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẾT CẤU CỌC VÁN THÉP TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Steel Sheet Pile Structures in Transportation Engineering - Design Requirement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết kế các kết cấu sử dụng cọc ván thép trong công trình xây dựng giao thông bao gồm cả công trình vĩnh cửu và công trình phụ tạm phục vụ thi công.
TCVN 9386-2:2012, Tiêu chuẩn thiết kế chống động đất
22TCN 272:2005, Tiêu chuẩn thiết kế cầu(*)
TCVN 5575:2012, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế*)
22TCN 207:1992, Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu cảng biển*)
22TCN 219:1994, Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bến cảng sông*)
22TCN 200:1989, Tiêu chuẩn thiết kế công trình và kết cấu phụ tạm xây dựng cầu*)
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1.1
Công trình cọc ván thép vĩnh cửu (PermanentSteel Sheet Pile Structures)
Các công trình được xây dựng với mục đích sử dụng trong một thời gian dài, có thể bao gồm: công trình gia cố chân nền đường đắp trên đất yếu, gia cố chắn chống sụt trượt, các công trình bến cảng, công trình bảo vệ bờ, tường chắn đất, đê chắn sóng, kè, trụ neo, ụ tàu, cửa cống và kênh rạch, tường chống ăn mòn và tường trụ pin,...
3.1.2
Công trình cọc ván thép phụ tạm (Temporary Steel Sheet Pile Structures)
Các công trình phụ, tạm thời không có mục đích sử dụng lâu dài, các công trình phục vụ thi công, có thể bao gồm: công trình gia cố tạm, vòng vây hố móng, vòng vây xây dựng đảo tạm thời,...
3.1.3
Áp lực đất chủ động (Active Earth Pressure)
Áp lực ngang gây ra do đất được kết cấu hay bộ phận kết cấu chắn lại. Áp lực này có xu hướng làm chuyển dịch kết cấu chắn rời khỏi khối đất.
3.1.4
Áp lực đất bị động (Passive Earth Pressure)
Áp lực ngang do đất chống lại chuyển vị ngang về phía khối đất của kết cấu hoặc bộ phận kết cấu.
3.1.5
Chiều cao tường (Wall Height)
Chiều cao của tường cọc ván thép tính từ cao độ mặt đất sau xói lở.
3.1.6
Độ ngàm sâu (Penetration Length)
Chiều sâu cọc ván thép thâm nhập vào nền đất hay còn gọi là độ sâu chôn cừ.
3.1.7
Hệ số tải trọng (Load Factor)
Hệ số xét đến chủ yếu là sự biến thiên của các tải trọng, sự thiếu chính xác trong phân tích và xác suất xảy ra cùng một lúc của các tải trọng khác nhau, nhưng cũng liên hệ đến những thống kê về sức kháng thông qua quá trình hiệu chỉnh.
3.1.8
Hệ số điều chỉnh tải trọng (Load Modifier)
Hệ số xét đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng trong khai thác của công trình.
3.1.9
Hệ số sức kháng (Resistance Coefficient)
Hệ s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-2:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Tái chế sâu sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-13:2021 về Giàn cố định trên biển Phần 13: Quản lý tính toàn vẹn của kết cấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12836-1:2020 (ISO 14813-1:2015) về Hệ thống giao thông thông minh - Kiến trúc mô hình tham chiếu cho hệ thống giao thông thông minh (ITS) - Phần 1: Các miền dịch vụ, nhóm dịch vụ và dịch vụ ITS
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 130:2002 về hướng dẫn thiết kế đê biển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 200:1989 về quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu
- 4Tiêu chuẩn ngành 22 TCN207:1992 về công trình bến cảng biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272:2005 về tiêu chuẩn thiết kế cầu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 22TCN 219:1994 về Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-2:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Tái chế sâu sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-13:2021 về Giàn cố định trên biển Phần 13: Quản lý tính toàn vẹn của kết cấu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12836-1:2020 (ISO 14813-1:2015) về Hệ thống giao thông thông minh - Kiến trúc mô hình tham chiếu cho hệ thống giao thông thông minh (ITS) - Phần 1: Các miền dịch vụ, nhóm dịch vụ và dịch vụ ITS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9860:2013 về Kết cấu cọc ván thép trong công trình giao thông - Yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN9860:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
