Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9799:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9612:2009) về Âm học là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định phương pháp xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp của người lao động tại nơi làm việc. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế đo lường tiếng ồn lao động:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp kỹ thuật để đo mức tiếp xúc tiếng ồn của người lao động trong môi trường làm việc và tính toán mức tiếp xúc giới hạn tương đương.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để phục vụ cho công tác vệ sinh lao động, bảo vệ thính lực, đánh giá nguy cơ suy giảm thính lực và quản lý rủi ro do tiếng ồn gây ra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi loại tiếng ồn phát sinh trong môi trường làm việc thực tế, bao gồm tiếng ồn ổn định, tiếng ồn không ổn định, tiếng ồn dao động, tiếng ồn ngắt quãng và tiếng ồn xung.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với việc đo mức tiếp xúc tiếng ồn dưới nước hoặc đo tiếng ồn tác động trực tiếp lên tai khi người lao động đang sử dụng các thiết bị bảo vệ thính giác cá nhân (như nút tai, chụp tai).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 7492-1 (ISO 1999), Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp và đánh giá suy giảm thính lực do tiếng ồn gây ra.
- IEC 60942, Electroacoustics - Sound calibrators (Kỹ thuật điện âm - Thiết bị hiệu chuẩn âm thanh).
- IEC 61252, Electroacoustics - Specifications for personal sound exposure meters (Kỹ thuật điện âm - Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo mức tiếp xúc âm thanh cá nhân).
- IEC 61672-1, Electroacoustics - Sound level meters - Part 1: Specifications (Kỹ thuật điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình đo đạc và tính toán:
- Mức tiếp xúc tiếng ồn hàng ngày (Daily noise exposure level - LEX,8h): Mức trung bình theo thời gian của mức áp suất âm được hiệu chỉnh theo đặc tính tần số A cho một ngày làm việc tiêu chuẩn kéo dài 8 giờ.
- Mức tiếp xúc tiếng ồn hàng tuần (Weekly noise exposure level - LEX,w): Mức trung bình theo thời gian của các mức tiếp xúc tiếng ồn hàng ngày trong một tuần làm việc (thường quy đổi cho tuần làm việc 5 ngày, mỗi ngày 8 giờ).
- Ngày định danh (Nominal day): Ngày làm việc được xác định rõ ràng về mặt thời gian biểu và các hoạt động công việc cụ thể, được sử dụng làm cơ sở đại diện để tính toán mức tiếp xúc tiếng ồn.
- Công việc (Task): Một hoạt động lao động cụ thể được thực hiện bởi người lao động trong một khoảng thời gian xác định tại một hoặc nhiều vị trí trong cơ sở sản xuất.
- Nhóm tiếp xúc tương tự (Homogeneous exposure group - HEG): Nhóm những người lao động thực hiện các công việc tương tự nhau, tại cùng một khu vực và có mức tiếp xúc tiếng ồn tương đương nhau trong ngày làm việc.
- Điều 4: Ký hiệu và chữ viết tắt
Điều này hệ thống hóa các ký hiệu toán học và chữ viết tắt được sử dụng trong các công thức tính toán mức tiếp xúc tiếng ồn và độ không đảm bảo đo:
- LEX,8h: Mức tiếp xúc tiếng ồn hiệu chuẩn theo đặc tính A trong ngày làm việc định danh 8 giờ, đơn vị tính bằng decibel (dB).
- Lp,A,eq,T: Mức áp suất âm tương đương hiệu chỉnh theo đặc tính A trong khoảng thời gian đo T, đơn vị tính bằng decibel (dB).
- Lp,C,peak: Mức áp suất âm đỉnh hiệu chỉnh theo đặc tính C, dùng để xác định các đỉnh xung tiếng ồn cực đại có nguy cơ gây tổn thương thính lực tức thì cho người lao động.
- u: Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn, phản ánh mức độ phân tán của các giá trị đo được xung quanh kết quả trung bình.
- N: Số lượng mẫu đo được thực hiện hoặc số lượng người lao động được khảo sát trong một nhóm tiếp xúc tương tự.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9799:2013 là điều kiện tiên quyết để các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động thiết lập kế hoạch đo đạc chuẩn xác, lựa chọn thiết bị đo phù hợp và đảm bảo tính pháp lý của kết quả đánh giá tác động tiếng ồn đối với sức khỏe người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ÂM HỌC - XÁC ĐỊNH MỨC TIẾP XÚC TIẾNG ỒN NGHỀ NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
Acoustics - Determination of occupational noise exposure - Engineering method
Lời nói đầu
TCVN 9799:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9612:2009
TCVN 9799:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cung cấp bước tiếp cận với việc xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp từ các phép đo mức tiếng ồn. Quy trình này bao gồm các bước chính sau: phân tích công việc, chọn phương thức đo, phép đo, xử lý sai số và đánh giá độ không đảm bảo, tính toán và trình bày kết quả đo. Tiêu chuẩn này quy định ba phương thức đo chính: phép đo theo nguyên công, phép đo theo nghề và phép đo theo ngày. Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho việc chọn lựa phương thức đo phù hợp cho các công việc mang tính đặc thù và công tác điều tra. Tiêu chuẩn này cũng cung cấp thông tin để tính kết quả đo và độ không đảm bảo đo.
Tiêu chuẩn này thừa nhận việc sử dụng máy đo mức âm loại cầm tay cũng như máy đo cá nhân đo mức tiếp xúc âm. Các phương pháp được quy định này sẽ tối ưu hóa các nỗ lực cần thiết để thu được độ chính xác đã định.
ÂM HỌC - XÁC ĐỊNH MỨC TIẾP XÚC TIẾNG ỒN NGHỀ NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
Acoustics - Determination of occupational noise exposure - Engineering method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kỹ thuật đo đối với sự tiếp xúc với tiếng ồn của người lao động trong môi trường làm việc và tính mức tiếp xúc tiếng ồn. Tiêu chuẩn này đề cập đến các mức âm trọng số A nhưng cũng có thể áp dụng được cho các mức âm trọng số C. Tiêu chuẩn này quy định ba phương thức đo khác nhau. Phương pháp này hữu ích trong trường hợp yêu cầu cần xác định mức tiếp xúc tiếng ồn đến cấp độ kỹ thuật, ví dụ các nghiên cứu chi tiết sự tiếp xúc với tiếng ồn, hoặc các nghiên cứu dịch tễ học về sự tổn thương thính lực hoặc các ảnh hưởng có hại khác.
Quá trình tiến hành đo đòi hỏi sự quan sát và phân tích các điều kiện tiếp xúc tiếng ồn do đó chất lượng của phép đo có thể kiểm soát được. Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp ước tính độ không đảm bảo của các kết quả đo.
Tiêu chuẩn này không nhằm để đánh giá lấp âm của lời nói hoặc để đánh giá siêu âm, hạ âm và các hiệu ứng phi âm thanh của tiếng ồn. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phép đo mức tiếp xúc tiếng ồn của tai khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác.
Kết quả của các phép đo thực hiện theo tiêu chuẩn này có thể cung cấp thông tin hữu ích khi xác định các biện pháp ưu tiên kiểm soát tiếng ồn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
ISO 1999, Acoustics - Determination of occupational noise exposure and estimation of noise-induced hearing impairment (Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp và xác định sự suy giảm thính lực do tiếng ồn).
IEC 60942: 2003, Electroacoustics - Sound calibrators (Điện thanh - Bộ hiệu chuẩn âm thanh).
IEC 61252, Electroacoustics - Specifications for personal sound exposure meters (Điện thanh - Yêu cầu kỹ thuật đối với máy đo cá nhân đo mức tiếp xúc âm).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình diễn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình diễn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) về Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9799:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
