Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16330:2003) quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông sử dụng trong các ngành công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế và chế tạo:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại bơm thể tích kiểu pit tông chuyển động tịnh tiến qua lại (bao gồm bơm pit tông thông thường, bơm pit tông trượt - plunger, và bơm màng) cũng như các cụm bơm hoàn chỉnh được truyền động bằng động cơ điện, động cơ đốt trong hoặc tuabin.
- Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về an toàn, thiết kế cơ khí, lựa chọn vật liệu, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm và chuẩn bị vận chuyển đối với thiết bị.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bơm truyền động thủy lực tuần hoàn bằng dầu hoặc các thiết bị truyền động thể tích đặc thù đã được quy định bởi các tiêu chuẩn chuyên biệt khác.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về hệ thống ren, dung sai lắp ghép cơ khí hệ mét để đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết bơm.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm độ ồn và độ rung của máy thủy khí nhằm kiểm soát mức độ ảnh hưởng đến môi trường làm việc.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về bình chịu áp lực, mối hàn và kiểm tra không phá hủy (NDT) áp dụng cho phần vỏ áp lực của bơm.
- Các tiêu chuẩn về hệ thống bôi trơn và thiết bị phụ trợ đi kèm cụm bơm.
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để tránh sai sót trong quá trình giao dịch thương mại và thiết kế kỹ thuật:
- Bơm thể tích kiểu pit tông (Reciprocating positive displacement pump): Là loại máy thủy khí trong đó chất lỏng được hút và đẩy nhờ sự thay đổi thể tích liên tục của buồng công tác dưới tác động của cơ cấu chuyển động tịnh tiến (pit tông hoặc màng).
- Cụm bơm (Pump unit): Là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm bơm, nguồn động lực dẫn động (động cơ), hệ thống truyền động (hộp giảm tốc, khớp nối, đai truyền), bệ đỡ dùng chung và các thiết bị phụ trợ, đo lường đi kèm.
- Áp suất làm việc tối đa cho phép (Maximum allowable working pressure - MAWP): Là áp suất cao nhất mà vỏ bơm có thể chịu đựng được một cách an toàn ở nhiệt độ thiết kế trong quá trình vận hành liên tục.
- Hiệu suất thể tích (Volumetric efficiency): Tỷ số giữa lưu lượng thực tế đo được tại cửa đẩy của bơm và lưu lượng lý thuyết tính toán dựa trên kích thước hình học và tốc độ hành trình của pit tông.
- Cột áp hút dương có hiệu dụng (NPSH - Net Positive Suction Head): Chỉ số biểu thị áp suất dư tại cửa hút của bơm nhằm ngăn ngừa hiện tượng xâm thực (cavitation) phá hủy các chi tiết bên trong bơm.
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc thiết kế nền tảng nhằm đảm bảo độ bền, độ tin cậy và an toàn vận hành của bơm:
- Tuổi thọ thiết kế: Bơm và các phụ kiện đi kèm phải được thiết kế để vận hành liên tục trong môi trường công nghiệp nặng với tuổi thọ hoạt động cao. Các chi tiết chịu mài mòn như vòng đệm, van, pit tông phải dễ dàng thay thế và bảo dưỡng.
- Thiết kế vỏ áp lực (Pressure casing): Vỏ bơm phải được tính toán thiết kế để chịu được áp suất thử nghiệm thủy tĩnh bằng ít nhất 1,5 lần áp suất làm việc tối đa cho phép (MAWP). Chiều dày của vỏ phải tính đến lượng dư ăn mòn hóa học và cơ học trong suốt vòng đời thiết bị.
- Cơ cấu chuyển động và dẫn hướng: Trục khuỷu, thanh truyền, con trượt và pit tông phải được cân bằng động và tĩnh phù hợp để giảm thiểu rung động. Cơ cấu dẫn hướng phải đảm bảo độ đồng tâm tuyệt đối nhằm tránh lực hướng tâm tác động lên hệ thống làm kín.
- Hệ thống làm kín (Sealing system): Tùy thuộc vào tính chất của lưu chất (độc hại, dễ cháy, ăn mòn hoặc chứa hạt rắn), nhà sản xuất phải lựa chọn giải pháp làm kín phù hợp như vòng đệm tết (gland packing), phớt cơ khí (mechanical seal) hoặc màng ngăn cách ly hoàn toàn.
- Hệ thống bôi trơn: Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ chất bôi trơn đến các bề mặt ma sát (ổ đỡ, khớp nối, con trượt). Đối với các cụm bơm công suất lớn, bắt buộc phải trang bị hệ thống bôi trơn cưỡng bức có bộ lọc dầu và thiết bị cảnh báo áp suất dầu thấp.
- Thiết bị an toàn chống quá áp: Hệ thống đường ống đẩy của bơm thể tích bắt buộc phải được lắp đặt van an toàn (relief valve) để bảo vệ bơm và hệ thống đường ống khỏi bị phá hủy khi xảy ra hiện tượng tắc nghẽn hoặc đóng đột ngột van cửa ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠM VÀ CỤM BƠM THỂ TÍCH KIỂU PIT TÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Reciprocating positive displacement pumps and pump units – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9735:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 16330:2003.
TCVN 9735:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠM VÀ CỤM BƠM THỂ TÍCH KIỂU PIT TÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Reciprocating positive displacement pumps and pump units – Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật ngoại trừ các yêu cầu về an toàn và thử nghiệm đối với bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bơm chuyển động tịnh tiến được dẫn động từ trục khuỷu và trục cam cũng như các loại bơm được dẫn động trực tiếp bằng chất lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơm thể tích kiểu pit tông, không bơm nước hoặc nơi mà toàn bộ bơm được bôi trơn bằng chất lỏng được bơm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 14, Straight-sided splines for cylindrical shafts with internal centering – Dimensions, tolerances and verification (Rãnh then thẳng cho trục hình trụ có định tâm trong – Kích thước, dung sai và kiểm tra xác nhận.
ISO 1027, Radiographic image quality indicators for non-destructive testing – Principles and indentification (Dụng cụ chỉ thị chất lượng hình ảnh chụp tia X cho thử không phá hủy – Nguyên lý và nhận biết).
ISO 2491, Thin parallel keys with or without gib head and their corresponding keyways (Dimensions in milimetres) (Then phẳng mỏng có hoặc không có đầu then và rãnh then tương ứng (Kích thước tính bằng milimét)).
ISO 2492, Thin taper keys with or without gib head and their corresponding keyways (Dimensions in milimetres) (Then vát mỏng có hoặc không có đầu then và rãnh then tương ứng (Kích thước tính bằng milimét)).
ISO 3117, Tangential keys and keyways (Then và rãnh then tiếp theo).
ISO 3453, Non-destructive testing – Liquid penetrant inspection – Means of verification (Thử không phá hủy – Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng – Phương pháp kiểm tra xác nhận).
ISO 3912, Woodruff keys and keyways (Then và rãnh then bán nguyệt).
ISO 4156, Straight cylindrical involute splines – Metric module, side fit – Generalities, dimendsions and inspection (Rãnh then thân khai hình trụ thẳng – Mô đun hệ mét, lắp ghép mặt bên – Đặc tính chung, kích thước và kiểm tra).
ISO 6149-1, Connections for fluild power and general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring sealing – Part 1: Ports with O-ring seal in truncated housing (Mối nối cho truyền động thủy lực và sử dụng chung – Lỗ và cút nối có ren theo ISO 261 và vòng làm kín O – Phần 1: Lỗ và vòng làm kín O ở vỏ vát cạnh).
ISO 6149-2, Connections for fluild power and general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring sealing – Part 2: Heavy duty (S series) stud ends – Dimension, design, test methods and requirements (Mối nối cho truyền động thủy lực và sử dụng chung – Lỗ và cút nối có ren theo ISO 261 và vòng làm kín O – Phần 2: Đầu nối chịu tải lớn (Loạt S) – Kích thước, thiết kế, phương pháp thử và các yêu cầu).
ISO 6149-3, Connections for fluild power general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9730:2013 ( ISO 15783:2002, sửa đổi 1:2008) về Bơm Rôto động lực không có cụm làm kín - Cấp II - Đặc tính kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9732:2013 (ISO 14847:1999) về Bơm thể tích kiểu quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004) về Bơm - Các hệ thống làm kín trục cho bơm quay và bơm ly tâm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-1:2015 (ISO 1608-1:1993) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 1: Đo lưu lượng thể tích dòng khí (tốc độ bơm)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-2:2015 (ISO 1608-2:1989) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 2: Đo áp suất ngược tới hạn
- 1Quyết định 3339/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9730:2013 ( ISO 15783:2002, sửa đổi 1:2008) về Bơm Rôto động lực không có cụm làm kín - Cấp II - Đặc tính kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9732:2013 (ISO 14847:1999) về Bơm thể tích kiểu quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004) về Bơm - Các hệ thống làm kín trục cho bơm quay và bơm ly tâm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-1:2015 (ISO 1608-1:1993) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 1: Đo lưu lượng thể tích dòng khí (tốc độ bơm)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-2:2015 (ISO 1608-2:1989) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 2: Đo áp suất ngược tới hạn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (ISO 16330:2003) về Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9735:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
