Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-1:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1608-1:1993. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo lưu lượng thể tích dòng khí (thường được gọi là tốc độ bơm) của các loại bơm chân không. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm, đánh giá hiệu năng và đảm bảo tính chính xác, khách quan khi đo lường các thông số kỹ thuật của bơm chân không trên thị trường Việt Nam và quốc tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp đo tốc độ bơm (lưu lượng thể tích dòng khí) của các loại bơm chân không hoạt động trong các dải áp suất khác nhau.
- Các loại bơm chân không thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: bơm chân không thể tích (positive displacement vacuum pumps), bơm chân không dòng hơi (vapor vacuum pumps), và các loại bơm đặc thù khác như bơm ion hóa phun bám (sputter-ion pumps).
- Phương pháp đo được thiết lập nhằm đảm bảo tính đồng nhất và có thể tái lập kết quả đo giữa các phòng thử nghiệm khác nhau, tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc cho việc nghiệm thu và bàn giao thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa trong công nghệ chân không (như bộ tiêu chuẩn ISO 3529 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Các tài liệu hướng dẫn về đo lường áp suất và hiệu chuẩn thiết bị đo chân không nhằm đảm bảo sai số phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
- Việc viện dẫn các tài liệu này là bắt buộc để đảm bảo tính nhất quán về mặt thuật ngữ kỹ thuật và phương pháp luận đo lường.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Điều 3 làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh những hiểu lầm về mặt kỹ thuật:
- Tốc độ bơm (Pumping speed / Volume flow rate): Được định nghĩa là lưu lượng thể tích dòng khí đi qua mặt cắt của cửa hút bơm chân không. Đại lượng này phụ thuộc trực tiếp vào áp suất và loại khí được bơm.
- Áp suất đầu vào (Inlet pressure): Áp suất tĩnh đo được tại một vị trí quy định gần cửa hút của bơm chân không trong quá trình vận hành thử nghiệm.
- Dòng lượng chất (Throughput): Lượng khí đi qua một mặt cắt nhất định trong một đơn vị thời gian, được tính bằng tích của áp suất và lưu lượng thể tích tại áp suất đó.
- Áp suất giới hạn (Ultimate pressure): Áp suất thấp nhất mà bơm có thể đạt được dưới các điều kiện thử nghiệm quy định khi không có dòng khí chủ động nạp vào.
Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo (Symbols and units)
Để chuẩn hóa các công thức tính toán và biểu đồ biểu diễn tính năng, tiêu chuẩn quy định hệ thống ký hiệu và đơn vị đo lường thống nhất:
- Ký hiệu của tốc độ bơm (lưu lượng thể tích dòng khí) thường được biểu diễn bằng ký hiệu q_V hoặc S, với đơn vị đo tiêu chuẩn là mét khối trên giờ (m³/h) hoặc lít trên giây (l/s).
- Ký hiệu của áp suất được biểu diễn bằng chữ p, đơn vị đo tiêu chuẩn là Pascal (Pa) hoặc milibar (mbar).
- Ký hiệu của dòng lượng chất được biểu diễn bằng q_pV, đơn vị đo là Pascal mét khối trên giây (Pa·m³/s).
- Các ký hiệu phụ trợ khác liên quan đến nhiệt độ, thể tích bình đo và thời gian cũng được quy định chi tiết nhằm phục vụ cho việc thiết lập công thức tính toán tốc độ bơm trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10604-1:2015
ISO 1608-1:1993
BƠM CHÂN KHÔNG - ĐO TÍNH NĂNG - PHẦN 1: ĐO LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH DÒNG KHÍ (TỐC ĐỘ BƠM)
Vapour vaccuum pump - Measurement of perfomance characteristics - Part 1: Measurement of volume rate of flow (pumping speed)
TCVN 10604-1 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 1608-1 : 1993
TCVN 1604-1 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:
- TCVN 10604-1: 2015 (ISO 1608-1 : 1993) Bơm hơi chân không - Đo tính năng - Phần 1: Đo lưu lượng dòng khí (tốc độ bơm).
- TCVN 10604-2: 2015 (ISO 1608-2 : 1989) Bơm hơi chân không - Đo tính năng - Phần 2: Đo áp suất ngược tới hạn
BƠM CHÂN KHÔNG - ĐO TÍNH NĂNG - PHẦN 1: ĐO LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH DÒNG KHÍ (TỐC ĐỘ BƠM)
Vapour vaccuum pump - Measurement of perfomance characteristics - Part 1: Measurement of volume rate of flow (pumping speed)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo lưu lượng thể tích dòng khí của bơm hơi chân không.
Các bơm quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm ba loại bơm hơi dầu và bơm hơi thủy ngân dưới đây:
- Bơm khuếch tán;
- Bơm phun;
- Bơm tăng áp (tức là bơm có khả năng làm việc ở cả hai vùng dòng chảy tầng và chảy phân tử), vì vậy nó kết hợp các tính chất của bơm khuyếch tán và bơm phun.
Những bơm này có thể có hoặc không có các van đổi hướng hoặc các bộ gom.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Những thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
2.1. Lưu lượng dòng khí; tốc độ bơm (volume rate of flow; pumping speed)
Thể tích khí đi qua cửa vào bơm trong một đơn vị thời gian ở những điều kiện lý tưởng.
Tuy nhiên, trên thực tế lưu lượng dòng khí (S) của một bơm đã cho đối với một chất khí đã cho, theo quy ước là tỷ số giữa lưu lượng (Q) của khí này và áp suất cân bằng (p) ở một vị trí xác định trong một bình thử nghiệm đã cho và ở những điều kiện hoạt động xác định. Tức là :
S = Q/p
Những đơn vị được chọn cho lưu lượng dòng khí là mét khối trên giờ (m3/h ) hoặc lít trên giây (l/s). Đối với bơm hơi, dạng biểu thức này của lưu lượng dòng khí chỉ có giá trị nếu p vượt quá 10 po, ở đây po là áp suất cuối được đo bằng áp kế cùng loại (xem 3.2).
2.2. Bình thử nghiệm; đầu thử nghiệm (test dome; test header)
Một ngăn có hình dạng và kích thước quy định được gắn với cửa vào bơm, được trang bị các dụng cụ đo áp suất, qua đó dòng khí đo được dẫn vào bơm.
2.3. Áp suất cuối (ultimate pressure)
Là áp suất gần đạt tới áp suất giới hạn trong bình thử nghiệm, khi van cửa khí vào đóng và bơm hoạt động bình thường.
3. Thiết bị
3.1. Bình thử nghiệm
Có dạng hình trụ và được thể hiện trên Hình 1.
Kích thước chiều trục của bình là 1,5 D, ở đây D là đường kính trong, và cửa vào của khí thử nghiệm ở trên trục cách mặt bích nối một khoảng D được bố trí sao cho lối khí vào bình theo hướng cách xa miệng bơm. Chỗ nối với áp kế cách mặt bích nối một khoảng 0,5 D và có đường trục vuông góc với trục của bình. Trục của bình thử nghiệm phải vuông g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9238:2012 (ISO 14164:1999) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu lượng thể tích dòng khí trong các ống dẫn khí - Phương pháp đo tự động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (ISO 16330:2003) về Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8115:2009 (ISO 9951 : 1993) về Đo dòng khí trong ống dẫn kín - Đồng hồ tuabin
- 1Quyết định 238/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9238:2012 (ISO 14164:1999) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu lượng thể tích dòng khí trong các ống dẫn khí - Phương pháp đo tự động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (ISO 16330:2003) về Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-2:2015 (ISO 1608-2:1989) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 2: Đo áp suất ngược tới hạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8115:2009 (ISO 9951 : 1993) về Đo dòng khí trong ống dẫn kín - Đồng hồ tuabin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10604-1:2015 (ISO 1608-1:1993) về Bơm chân không - Đo tính năng - Phần 1: Đo lưu lượng thể tích dòng khí (tốc độ bơm)
- Số hiệu: TCVN10604-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
