Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9732:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14847:1999, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bơm thể tích kiểu quay. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và bắt buộc đối với các loại bơm thể tích kiểu quay sử dụng trong các ngành công nghiệp nói chung.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các bơm hoạt động độc lập hoặc các cụm bơm hoàn chỉnh (bao gồm cả động cơ dẫn động, khớp nối, bệ đỡ và các thiết bị phụ trợ đi kèm).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bơm thể tích kiểu pittông hoặc các loại bơm cánh dẫn (bơm ly tâm) vốn có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về ren, mặt bích và mối nối đường ống dẫn chất lỏng.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm chấp nhận kỹ thuật đối với bơm thể tích (như ISO 3555 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Các tiêu chuẩn an toàn máy móc, thiết bị điện và phòng chống cháy nổ trong môi trường công nghiệp.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và người vận hành:
- Bơm thể tích kiểu quay (Rotary positive displacement pump): Là loại máy thủy lực trong đó chất lỏng được dịch chuyển từ khoang hút sang khoang xả nhờ sự thay đổi thể tích của các khoang công tác dưới tác động của chuyển động quay từ các bộ phận rôto (như bánh răng, trục vít, cánh gạt, thùy).
- Lưu lượng thực tế (Actual flow rate): Thể tích chất lỏng thực tế đi qua cửa xả của bơm trong một đơn vị thời gian, đo được tại các điều kiện nhiệt độ, áp suất và độ nhớt cụ thể của chất lỏng.
- Áp suất làm việc tối đa cho phép (Maximum allowable working pressure): Áp suất cao nhất tại cửa xả mà vỏ bơm có thể chịu đựng liên tục một cách an toàn ở nhiệt độ vận hành thiết kế.
- Hiệu suất toàn phần (Overall efficiency): Tỷ số giữa công suất thủy lực hữu ích truyền cho chất lỏng và công suất cơ học yêu cầu trên trục bơm để dẫn động thiết bị.
Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo
Nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong tính toán thiết kế, chế tạo và nghiệm thu, tiêu chuẩn quy định cụ thể hệ thống ký hiệu và đơn vị đo lường:
- Toàn bộ các thông số kỹ thuật phải sử dụng Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) làm chuẩn.
- Các ký hiệu cốt lõi bao gồm: Lưu lượng (Q, tính bằng mét khối trên giờ hoặc lít trên phút), Áp suất (p, tính bằng bar hoặc megapascal), Công suất (P, tính bằng kilowatt), Tốc độ quay (n, tính bằng vòng trên phút).
- Quy định rõ cách sử dụng các chỉ số phụ (subscripts) để phân biệt rõ ràng giữa thông số tại cửa hút (inlet), cửa xả (outlet), thông số định mức (rated) và thông số giới hạn tối đa (maximum).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠM THỂ TÍCH KIỂU QUAY - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rotary positive displacement pumps - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9732:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 14847:1999.
TCVN 9732:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠM THỂ TÍCH KIỂU QUAY - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rotary positive displacement pumps - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật ngoại trừ các yêu cầu an toàn và thử nghiệm, đối với bơm và cụm bơm thể tích kiểu quay.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơm thể tích kiểu quay trong truyền động thủy lực.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7701-1 (ISO 7-1), Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
TCVN 8887-1 (ISO 228-1), Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
ISO 14, Straight-sided splines for cylindrical shafts with intemal centering - Dimensions, tolerances and verification (Rãnh then thẳng cho các trục hình trụ có định tâm trong - Kích thước, dung sai và kiểm tra xác nhận).
ISO/R 773, Rectangular or square parallel keys and their corresponding keyways (Dimensions in millimetres) (Then phẳng hình chữ nhật hoặc hình vuông và rãnh then tương ứng (Kích thước tính bằng milimét).
ISO/R 774, Taper keys with or without gib head and their corresponding keyways (Dimensions in millimetres) (Then vát có hoặc không có đầu then và rãnh then tương ứng (kích thước tính bằng milimét).
ISO/R 775, Cylindrical and 1/10 conical shaft ends (Đầu trục hình trụ và hình côn 1/10).
ISO/775: ADD 1, Checking of the depth of keyways in conical shaft ends - Addendunm 1 (Kiểm tra độ sâu của rãnh then ở đầu trục hình côn - Phụ lục 1).
ISO 1027, Radiographic image quality indicators for non-destructive testing - Principles and identification (Chỉ thị chất lượng hình ảnh chụp tia X đối với thử không phá hủy - Nguyên tắc và nhận biết).
ISO 2491, Thin parallel keys and their corresponding keyways (Dimensions in millimetres) (Then phẳng mỏng và rãnh then tương ứng (Kích thước tính bằng milimét)).
ISO 2492, Thin taper keys with or without gib head and their corresponding keyways (Dimensions in millimetres) (Then vát mỏng có hoặc không có đầu then và rãnh then tương ứng (Kích thước tính bằng milimét)).
ISO 3117, Tangential keys and keyways (Then và rãnh then tiếp tuyến).
ISO 3453, Non-destructive testing - Liquid penetrant inspection - Means of verification (Thử không phá hủy- Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Phương pháp kiểm tra xác nhận).
ISO 3912, Woodruff keys and keyways (Then và rãnh then bán nguyệt).
ISO 4156, Straight cylindrical involute splines - Metric module, side fit - Generalities, dimensions and inspection (Rãnh then thân khai hình trụ thẳng - Mô đun hệ Mét, lắp ghép mặt biên - Đặc tính chung,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9734:2013 (ISO 13710:2004) về Bơm thể tích kiểu pit tông dùng trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (ISO 16330:2003) về Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004) về Bơm - Các hệ thống làm kín trục cho bơm quay và bơm ly tâm
- 1Quyết định 3339/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9734:2013 (ISO 13710:2004) về Bơm thể tích kiểu pit tông dùng trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9735:2013 (ISO 16330:2003) về Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004) về Bơm - Các hệ thống làm kín trục cho bơm quay và bơm ly tâm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9732:2013 (ISO 14847:1999) về Bơm thể tích kiểu quay - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9732:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
