Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9542:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9542:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17697:2003. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền đường may của mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành công nghiệp sản xuất giầy dép, giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng liên kết cơ học giữa các chi tiết cấu thành sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định độ bền đường may của các bộ phận cấu thành giầy dép bao gồm:
- Mũ giầy (phần bao bọc phía trên của bàn chân);
- Lót mũ giầy (lớp vật liệu lót bên trong mũ giầy);
- Lót mặt (phần tiếp xúc trực tiếp với lòng bàn chân).
Các phương pháp này được áp dụng nhằm hai mục đích chính: đánh giá sự phù hợp của vật liệu đối với mục đích sử dụng cuối cùng hoặc đánh giá chất lượng của một đường may hoàn thiện trên sản phẩm thực tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 10071 (ISO 18454) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử mẫu;
- TCVN 10072 (ISO 17709) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và phép thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý và kỹ thuật để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Độ bền đường may (Seam strength): Được định nghĩa là lực kéo tối đa cần thiết để làm đứt đường may hoặc làm rách vật liệu dọc theo đường may dưới các điều kiện thử nghiệm được quy định nghiêm ngặt.
- Mũ giầy (Upper): Phần cấu trúc phía trên của giầy dép, bao gồm các chi tiết được may ghép lại với nhau để bảo vệ và ôm sát bàn chân.
- Lót mũ giầy và lót mặt (Lining and insocks): Các lớp vật liệu phụ trợ nằm bên trong, có vai trò tăng cường độ êm ái, hút ẩm và bảo vệ chân khỏi các ma sát trực tiếp với lớp mũ giầy cứng bên ngoài.
- Nguyên tắc chung của phương pháp thử (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thử nghiệm độc lập tùy thuộc vào mục tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Phương pháp A (Độ bền kéo của đường may): Phương pháp này sử dụng một mẫu thử có chứa đường may thực tế được cắt từ sản phẩm hoặc được chuẩn bị sẵn. Mẫu thử được kẹp vào máy thử kéo chuyên dụng và chịu lực kéo căng theo hướng vuông góc với đường may với tốc độ không đổi cho đến khi xảy ra sự phá hủy (đứt chỉ khâu hoặc rách vật liệu nền). Lực kéo lớn nhất tại thời điểm phá hủy được ghi lại để tính toán độ bền đường may.
- Phương pháp B (Độ bền đâm xuyên của kim): Phương pháp này đánh giá khả năng chống rách của vật liệu khi bị đâm xuyên bởi kim khâu. Mẫu thử được đâm xuyên bởi một hàng kim khâu tiêu chuẩn dưới một lực kéo xác định nhằm đo lường khả năng chịu lực của vật liệu tại các điểm khâu, giúp dự báo độ bền của đường may trước khi tiến hành sản xuất hàng loạt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY, LÓT MẶT - ĐỘ BỀN ĐƯỜNG MAY
Footwear - Test methods for uppers, lining and insocks - Seam strength
Lời nói đầu
TCVN 9542:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17697:2003.
TCVN 9542:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy ủng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY, LÓT MẶT - ĐỘ BỀN ĐƯỜNG MAY
Footwear - Test methods for uppers, lining and insocks - Seam strength
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ bền đường may của mũ giầy, lót mũ giầy hoặc lót mặt, không tính đến vật liệu, để đánh giá sự phù hợp với mục đích sử dụng.
Hai phương pháp là:
Phương pháp A: Phương pháp đâm kim. Xác định lực cần thiết để kéo hàng kim qua vật liệu làm mũ giầy, theo hướng vuông góc với hàng kim.
Phương pháp B: Phương pháp đường may. Xác định độ bền kéo đứt của đường may trên mũ giầy và vật liệu lót mũ giầy. Phương pháp này có thể áp dụng cho các đường may cắt từ giầy hoặc đường may chuẩn bị sẵn mô phỏng các cấu tạo giầy dép.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 12222, Footwear - Standard atmospheres for conditioning and testing of footwear and components for footwear (Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép)
EN 13400, Footwear - Sampling location, preparation and duration of conditioning of samples and test pieces (Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử)
EN ISO 7500-1, Metallic materials - Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines (Vật liệu bằng kim loại - Kiểm tra các thiết bị thử có một trục tĩnh - Phần 1: Thiết bị thử kéo/nén)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền đường may (seam strength)
Độ bền kéo đứt của đường may khi được xác định dưới các điều kiện quy định bằng cách sử dụng một thiết bị thử kéo.
3.2. Mũ giầy (upper)
Các vật liệu tạo nên mặt ngoài của giầy dép được gắn vào tổ hợp đế và che phủ bề mặt mu bàn chân. Trong trường hợp ủng, mũ ủng cũng bao gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ bao gồm các vật liệu có thể nhìn thấy, không tính đến các vật liệu phía dưới.
3.3. Tổ hợp mũ giầy hoàn chỉnh (complete upper assembly)
Mũ giầy thành phẩm, được may, nối hoặc ghép lớp đầy đủ, gồm cả vật liệu ở giữa và các lớp lót cùng tất cả các chi tiết như lót trong, chất kết dính, màng, mút xốp hoặc chi tiết gia cường, nhưng không bao gồm pho mũi và pho hậu.
CHÚ THÍCH Tổ hợp mũ giầy hoàn chỉnh có thể phẳng ở hai mặt hoặc bao gồm mũ giầy đã gò trong giầy hoàn chỉnh
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1.1. Thiết bị thử kéo có tốc độ tách ngàm kẹp là 100 mm/min ± 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 (ISO 17696:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền xé
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10077:2013 (ISO 19957:2004/COR 1:2005) về Giầy dép – Phương pháp thử gót – Độ bền giữ đinh đóng gót
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10078:2013 (ISO 19958:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử gót và phủ gót – Độ bền giữ phủ gót
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10079:2013 (ISO/TR 20572:2007) về Giầy dép – Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giầy dép – Các phụ liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10443:2014 (ISO 22653:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử lót mũ giầy và lót mặt - Ma sát tĩnh
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 (ISO 17696:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền xé
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10077:2013 (ISO 19957:2004/COR 1:2005) về Giầy dép – Phương pháp thử gót – Độ bền giữ đinh đóng gót
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10078:2013 (ISO 19958:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử gót và phủ gót – Độ bền giữ phủ gót
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10079:2013 (ISO/TR 20572:2007) về Giầy dép – Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giầy dép – Các phụ liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10443:2014 (ISO 22653:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử lót mũ giầy và lót mặt - Ma sát tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9542:2013 (ISO 17697:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền đường may
- Số hiệu: TCVN9542:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
