Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17696:2004. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé của mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt, không phân biệt vật liệu chế tạo, nhằm đánh giá độ bền và sự phù hợp của chúng trong quá trình sản xuất và sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp được thiết kế chuyên biệt để thử nghiệm các bộ phận cấu thành của giầy dép bao gồm mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt.
- Phạm vi vật liệu: Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi loại vật liệu chế tạo các bộ phận trên, bao gồm da tự nhiên, da nhân tạo, vải dệt, vật liệu polyme tổng hợp và các màng vật liệu khác.
- Mục đích thử nghiệm: Đánh giá khả năng chống lại lực xé rách của vật liệu, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu vào và dự báo độ bền của sản phẩm trong quá trình sử dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây:
- TCVN 10071 (ISO 17709): Giầy dép - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đánh giá các tính chất vật lý.
- TCVN 10075 (ISO 18454): Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giầy dép và các chi tiết của giầy dép.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc hiểu và thực hiện quy trình thử nghiệm:
- Độ bền xé (Tear strength): Lực trung bình cần thiết để tiếp tục xé một vết rạch đã được tạo sẵn trên mẫu thử dưới các điều kiện quy định. Giá trị này thường được biểu diễn bằng đơn vị Newton (N).
- Mũ giầy (Upper): Phần cấu trúc phía trên của giầy dép bao phủ mu bàn chân, các ngón chân và gót chân, được liên kết chặt chẽ với phần đế.
- Lót mũ giầy (Lining): Lớp vật liệu được dán hoặc khâu vào mặt trong của mũ giầy, tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với bàn chân của người sử dụng.
- Lót mặt (Insock): Lớp vật liệu mỏng được đặt hoặc dán cố định lên phía trên của đế trong để tạo sự êm ái và tăng tính thẩm mỹ cho lòng bàn chân.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp thử nghiệm độ bền xé được quy định cụ thể như sau:
- Chuẩn bị mẫu thử dạng quần (Trouser test piece): Một mẫu thử hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn được cắt ra từ vật liệu cần thử. Ở chính giữa mẫu thử, một đường rạch dọc được tạo ra để chia một đầu mẫu thành hai "nhánh" độc lập.
- Cơ chế tác động lực: Hai nhánh của mẫu thử được kẹp chặt vào hai ngàm kẹp của máy thử kéo chuyên dụng. Khi máy vận hành, hai ngàm kẹp di chuyển tách xa nhau theo hướng ngược nhau với một tốc độ không đổi được quy định trước.
- Ghi nhận kết quả: Lực kéo tác động trực tiếp lên phần cuối của vết rạch, làm cho vết rạch tiếp tục lan rộng dọc theo chiều dài của mẫu thử. Thiết bị đo sẽ tự động ghi lại biểu đồ lực kéo trong suốt quá trình xé rách.
- Xác định giá trị độ bền xé: Độ bền xé được tính toán dựa trên lực trung bình ghi nhận được trong suốt quá trình xé rách mẫu thử, loại bỏ các giá trị đỉnh ban đầu không ổn định để đảm bảo tính khách quan của phép thử.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập môi trường chuẩn xác, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị và hiểu rõ bản chất của phép thử trước khi tiến hành các bước thực hành chi tiết tiếp theo như chuẩn bị mẫu, vận hành máy và tính toán kết quả cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY, LÓT MẶT - ĐỘ BỀN XÉ
Footwear - Test methods for uppers, linings and insocks - Tear strength
Lời nói đầu
TCVN 9541:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17696:2004
TCVN 9541:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy ủng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY, LÓT MẶT - ĐỘ BỀN XÉ
Footwear - Test methods for uppers, linings and insocks - Tear strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền xé của của mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt hoặc tổ hợp mũ giầy hoàn chỉnh, không tính đến vật liệu, để đánh giá sự phù hợp với mục đích sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 12222, Footwear - Standard atmospheres for conditioning and testing of footwear and components for footwear (Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép)
EN 13400, Footwear - Sampling location, preparation and duration of conditioning of samples and test pieces (Giầy dép -Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử)
EN ISO 7500-1, Metallic materials - Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines (Vật liệu bằng kim loại - Kiểm tra các thiết bị thử có một trục tĩnh - Phần 1: Thiết bị thử kéo/nén)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền xé (tear strength)
Lực trung bình cần để kéo dài vết cắt trên một mẫu thử quy định.
3.2. Mũ giầy (upper)
Các vật liệu tạo nên mặt ngoài của giầy dép được gắn vào tổ hợp đế và che phủ bề mặt mu bàn chân. Trong trường hợp ủng, mũ ủng cũng bao gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ bao gồm các vật liệu có thể nhìn thấy, không tính đến các vật liệu phía dưới.
3.3. Tổ hợp mũ giầy hoàn chỉnh (complete upper assemply)
Mũ giầy thành phẩm, được may, nối hoặc ghép lớp đầy đủ, gồm cả vật liệu ở giữa và các lớp lót cùng tất cả các chi tiết như lót trong, chất kết dính, màng, mút xốp hoặc chi tiết gia cường, nhưng không bao gồm pho mũi và pho hậu.
CHÚ THÍCH: Tổ hợp mũ giầy hoàn chỉnh có thể phẳng ở hai mặt hoặc bao gồm mũ giầy đã gò trong giầy hoàn chỉnh
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1. Thiết bị thử kéo có tốc độ tách ngàm kẹp 100mm/min ± 10 mm/min, một dải lực thích hợp để thử mẫu (dải lực từ 0 N đến 500 N thường thích hợp đối với các mẫu lấy từ vật liệu làm mũ giầy).
4.2. Dụng cụ để ghi lực liên tục có độ chính xác lớn hơn 2 % như quy định của loại 2 trong EN ISO 7500-1.
4.3. Dao cắt dập, hoặc dụng cụ cắt khác, có khả năng cắt một mẫu thử có kích thước như trên Hình 1, đối với tấm vật liệu không phải là da và Hình 2 đối với các mẫu thử cắt từ mũ giầy hoặc da.
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
5.1. Có thể cắt mẫu thử từ vật liệu đã sử dụng làm mũ giầy hoặc lót mặt hoặc từ mũ giầy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9542:2013 (ISO 17697:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền đường may
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 (ISO 18895:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ bền mỏi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10437:2014 (ISO 17706:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ bền kéo và độ giãn dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10441:2014 (ISO 22651:2002) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ ổn định kích thước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10444:2014 (ISO 22654:2002) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền kéo và độ giãn dài
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9542:2013 (ISO 17697:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền đường may
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 (ISO 18895:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ bền mỏi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10437:2014 (ISO 17706:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ bền kéo và độ giãn dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10441:2014 (ISO 22651:2002) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ ổn định kích thước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10444:2014 (ISO 22654:2002) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền kéo và độ giãn dài
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 (ISO 17696:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền xé
- Số hiệu: TCVN9541:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
