Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9447:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17292:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với van bi bằng thép sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với thiết kế, chế tạo và thử nghiệm van bi thép có các đặc điểm kết nối và vận hành cụ thể:
- Kiểu đầu nối đa dạng bao gồm: Đầu nối mặt bích, đầu nối hàn giáp mối (butt-welding), đầu nối hàn lồng (socket-welding) và đầu nối ren.
- Kích thước danh nghĩa (DN) áp dụng rộng rãi từ DN 8 đến DN 500 (tương đương kích thước inch từ NPS 1/4 đến NPS 20).
- Các cấp áp suất danh định được áp dụng bao gồm: Class 150, Class 300, Class 600 và Class 800 (trong đó Class 800 chỉ áp dụng riêng cho các loại van có đầu nối ren và đầu nối hàn lồng).
- Vật liệu chế tạo thân van chủ yếu là thép carbon, thép hợp kim thấp và thép không gỉ, đảm bảo khả năng chịu lực và chống ăn mòn cao trong môi trường lưu chất dầu khí.
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức thiết kế và chế tạo cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về ren ống: ISO 7-1 và ISO 228-1 quy định chi tiết về kích thước, dung sai và phương pháp kiểm tra ren đối với các đầu nối ren của van.
- Tiêu chuẩn về thử nghiệm áp suất: ISO 5208 quy định quy trình thử nghiệm rò rỉ áp suất đối với các loại van công nghiệp trước khi đưa vào vận hành.
- Tiêu chuẩn về kích thước lắp đặt: ISO 5752 xác định kích thước mặt đối mặt (face-to-face) và đầu đối đầu (end-to-end) của van kim loại dùng trong hệ thống đường ống mặt bích.
- Tiêu chuẩn về mặt bích thép: ISO 7005-1 quy định các thông số kỹ thuật chi tiết cho hệ thống mặt bích thép liên kết.
- Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 3)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và tránh sai sót trong quá trình chế tạo, nghiệm thu:
- Van bi (Ball valve): Thiết bị cơ khí sử dụng một quả cầu có lỗ khoét xuyên tâm quay quanh trục vuông góc với dòng chảy để thực hiện chức năng đóng hoặc mở dòng lưu chất.
- Van bi dòng chảy thẳng hoàn toàn (Full bore): Loại van có đường kính lỗ thông của quả bi xấp xỉ bằng đường kính trong của đường ống kết nối, giúp tối ưu hóa lưu lượng và giảm thiểu tổn thất áp suất qua van.
- Van bi dòng chảy thu hẹp (Reduced bore): Loại van có đường kính lỗ thông của quả bi nhỏ hơn đường kính trong của đường ống kết nối một cấp kích thước tiêu chuẩn.
- Trục van chống văng (Blow-out proof stem): Thiết kế an toàn đặc biệt đảm bảo trục van không bị đẩy văng ra ngoài thân van dưới tác động của áp suất nội bộ cực cao, ngay cả khi các bộ phận đệm kín hoặc cơ cấu truyền động bị tháo dỡ.
- Thiết bị chống tĩnh điện (Anti-static device): Bộ phận cơ khí đảm bảo sự liên tục về điện giữa quả bi, trục van và thân van nhằm triệt tiêu hoàn toàn các tia lửa điện phát sinh do ma sát tĩnh điện trong quá trình vận hành, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Định mức áp suất và nhiệt độ làm việc (Điều 4)
Định mức áp suất và nhiệt độ của van bi thép được quy định chặt chẽ dựa trên sự kết hợp giữa vật liệu kim loại của thân van và vật liệu phi kim loại của bệ đỡ (seat):
- Giới hạn áp suất và nhiệt độ làm việc của phần vỏ kim loại (thân van) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn vật liệu tương ứng như ASME B16.34 hoặc ISO 7005-1.
- Giới hạn vận hành thực tế của toàn bộ cụm van bị phụ thuộc lớn vào vật liệu chế tạo bệ đỡ phi kim loại (như PTFE, RPTFE, PEEK). Nhiệt độ và áp suất tối đa cho phép của van không được vượt quá giới hạn bền nhiệt và bền lực của các vật liệu bệ đỡ này.
- Nhà sản xuất có nghĩa vụ cung cấp biểu đồ tương quan giữa áp suất và nhiệt độ làm việc (Pressure-Temperature ratings) cụ thể cho từng loại vật liệu bệ đỡ để người sử dụng lựa chọn chính xác theo điều kiện vận hành thực tế của hệ thống đường ống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VAN BI THÉP DÙNG CHO DẦU KHÍ, HÓA DẦU VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN
Metal ball valves for petroleum, petrochemical and allied industries
Lời nói đầu
TCVN 9441:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5208:2008
TCVN 9441:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 153 Van công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác lập các yêu cầu cơ bản và thực hành cho mặt bích, đế hàn, đầu hàn đối tiếp và đầu nối ren của van bi thép có dòng chảy trong bi dạng lỗ thường, lỗ giảm một bậc, lỗ giảm hai bậc phù hợp với yêu cầu kĩ thuật trong ngành công nghiệp dầu khí, hóa dầu và các ứng dụng công nghiệp liên quan mà đã được tổ chức dầu mỏ của Mỹ ban hành các tiêu chuẩn tương đương API 608.
Đây không phải là mục đích thay thế tiêu chuẩn cũ ISO 7121 hoặc tiêu chuẩn khác không thuộc ngành lọc dầu, lọc khí và ứng dụng trong công nghiệp gas tự nhiên.
Trong tiêu chuẩn này, van mặt bích ký hiệu theo loại có mặt bích phù hợp với tiêu chuẩn ASME B16.5. Van mặt bích ký hiệu theo PN có mặt bích tuân theo EN 1092-1. Van có đầu nối ren có thể có ren tuân theo ISO7-1 hoặc B1.20.1.
VAN BI THÉP DÙNG CHO DẦU KHÍ, HÓA DẦU VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN
Metal ball valves for petroleum, petrochemical and allied industries
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho chuỗi van bi thép cho ngành dầu khí, hóa dầu, công nghiệp gas và các ứng dụng công nghiệp liên quan.
Tiêu chuẩn này bao gồm các van có các kích thước danh nghĩa DN
- 8, 10, 15, 20, 25, 32, 40, 50, 65, 80, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500
tương ứng với các đường ống có kích thước danh nghĩa NPS
- 1/4, 3/8, 1/2, 3/4, 1, 1 1/4, 1 1/2, 2, 2 1/2, 3, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20;
và được áp dụng cho các áp suất có ký hiệu
- Loại 150, 300, 600, 800 (Loại 800 chỉ áp dụng cho các van có dòng chảy giật cấp và với đầu nối ren, đế cắm hàn);
- PN 16,25, 40.
Tiêu chuẩn này bao gồm điều khoản để thử nghiệm và kiểm soát các đặc trưng của van như sau:
- Mặt bích và đầu hàn giáp mối với kích thước 15
DN
500 (1/2
NPS
20);
- Đế cắm hàn và đầu lắp ren với kích thước 8
DN
50 (1/4
NPS
2);
- Thân van có mặt tỳ hở với lỗ khoan bi thủng, khoan giật 1 cấp và giật 2 cấp;
- Vật liệu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi:
TCVN 4683-2 (ISO 965-2), Ren hệ mét thông dụng ISO, Dung sai. Phần 2: Giới hạn kích thước dùng cho ren ngoài và ren trong thông dụng. Loại dung sai trung bình.
TCVN 6700-1 (ISO 9606-1), Kiểm tra chấp nhận thợ hàn. H
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9443:2013 (ISO 6002 : 1992) về Van cửa có nắp bắt bu lông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9444:2013 (ISO 7121 : 2006) về Van bi thép thông dụng trong công nghiệp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9445:2013 (ISO 7259 : 1988) về Van cửa bằng gang sử dụng dưới lòng đất vận hành bằng tay quay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4945:2008 (ISO 5208:1993) về Van công nghiệp - Thử áp lực của van
- 1Quyết định 3337/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9443:2013 (ISO 6002 : 1992) về Van cửa có nắp bắt bu lông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9444:2013 (ISO 7121 : 2006) về Van bi thép thông dụng trong công nghiệp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9445:2013 (ISO 7259 : 1988) về Van cửa bằng gang sử dụng dưới lòng đất vận hành bằng tay quay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8985:2011 (ISO 15607:2003, đính chính kỹ thuật 1:2005) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Quy tắc chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-2:2008 (ISO 965 - 2: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 2: Giới hạn kích thước dùng cho ren ngoài và ren trong thông dụng. Loại dung sai trung bình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4945:2008 (ISO 5208:1993) về Van công nghiệp - Thử áp lực của van
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9447:2013 (ISO 17292:2004) về Van bi thép dùng cho dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan
- Số hiệu: TCVN9447:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
