Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - Xếp hạng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chí, yêu cầu đánh giá và phân cấp chất lượng đối với các phương tiện thủy nội địa và tàu biển có chức năng lưu trú du lịch tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa dịch vụ, bảo đảm an toàn và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu và các tiêu chí để xếp hạng từ 1 sao đến 5 sao cho tàu thủy lưu trú du lịch.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tàu thủy lưu trú du lịch trên các vùng nước nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch thông thường không có dịch vụ lưu trú qua đêm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa, tàu biển của Bộ Giao thông vận tải.
- Các quy định pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ trên phương tiện thủy.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường thủy.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Tàu thủy lưu trú du lịch (Tourist accommodation vessel): Là phương tiện thủy được thiết kế, đóng mới hoặc hoán cải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật, có trang thiết bị, tiện nghi phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống, giải trí và các dịch vụ khác cho khách du lịch trong quá trình di chuyển hoặc neo đậu.
- Cabin (Buồng ngủ): Không gian riêng biệt trên tàu được trang bị giường ngủ và các tiện nghi sinh hoạt cá nhân dành cho khách du lịch lưu trú.
- Hạng tàu thủy lưu trú du lịch (Class): Mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất của tàu, được thể hiện bằng số lượng sao từ 1 sao (thấp nhất) đến 5 sao (cao nhất).
- Trang thiết bị, tiện nghi: Các hệ thống máy móc, đồ dùng, vật dụng được lắp đặt trên tàu nhằm phục vụ sinh hoạt, giải trí và bảo đảm an toàn cho du khách.
Điều 4: Nguyên tắc xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch
Nguyên tắc phân hạng được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các điều kiện bắt buộc và hệ thống điểm đánh giá chi tiết:
- Hệ thống xếp hạng: Tàu thủy lưu trú du lịch được xếp theo 5 hạng, ký hiệu bằng sao từ 1 sao đến 5 sao. Số lượng sao càng cao thể hiện chất lượng dịch vụ, trang thiết bị và mức độ sang trọng càng lớn.
- Căn cứ đánh giá: Việc xếp hạng dựa trên các nhóm tiêu chí tổng hợp bao gồm: vị trí, thiết kế kiến trúc; trang thiết bị, tiện nghi; dịch vụ và mức độ phục vụ; người quản lý và nhân viên phục vụ; bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh, an toàn phòng chống cháy nổ.
- Yêu cầu tối thiểu: Để được xem xét xếp hạng, tàu thủy lưu trú du lịch phải đáp ứng đầy đủ các quy định bắt buộc về đăng ký, đăng kiểm, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tính linh hoạt và cập nhật: Việc đánh giá xếp hạng phải được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm duy trì chất lượng dịch vụ đúng theo hạng sao đã được công nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÀU THỦY LƯU TRÚ DU LỊCH - XẾP HẠNG
Lời nói đầu
TCVN 9372:2012 do Tổng cục Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÀU THỦY LƯU TRÚ DU LỊCH - XẾP HẠNG
Cruise ship - Classification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xếp hạng các loại tàu thủy và các loại cơ sở lưu trú du lịch khác.
Tiêu chuẩn này có thể được tham khảo khi thiết kế đóng mới hoặc hoán cải tàu thủy lưu trú du lịch.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Tàu thủy lưu trú du lịch (cruise ship)
Phương tiện thủy chở khách du lịch có buồng ngủ, trên hành trình có neo đậu cho khách ngủ qua đêm.
2.2. Buồng ngủ (bed room)
Buồng cho khách du lịch có phòng ngủ và phòng vệ sinh.
2.3. Người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ (managers and staffs in service areas)
Người làm việc theo các chức danh trực tiếp phục vụ khách lưu trú và các dịch vụ bổ sung khác trên tàu thủy lưu trú du lịch, bao gồm người quản lý, điều hành chung các khu vực dịch vụ, người quản lý từng khu vực dịch vụ và nhân viên phục vụ tại các khu vực dịch vụ.
2.4. Thuyền viên (operators)
Người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện, bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thủy thủ, thợ máy.
3. Xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch
Căn cứ vào thực tế về kiến trúc; điều kiện về an toàn kỹ thuật; trang thiết bị tiện nghi; dịch vụ và chất lượng phục vụ; người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ, người điều khiển, vận hành tàu; thực trạng bảo vệ môi trường, an ninh, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp theo 5 hạng: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao và 5 sao. Các tiêu chí để xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch được quy định tại Điều 4 và Điều 5.
4.1. Thiết kế kiến trúc
Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bố trí hợp lý, thuận tiện.
4.2. Trang thiết bị tiện nghi
Trang thiết bị tiện nghi các khu vực dịch vụ đảm bảo đầy đủ, hoạt động tốt, chất lượng phù hợp với từng hạng tương ứng; được móc hoặc gắn cố định, đảm bảo không bị xê dịch khi tàu di chuyển.
Có máy phát điện cung cấp điện 24/24 h để chiếu sáng đảm bảo yêu cầu của từng khu vực; có trang thiết bị chiếu sáng khi mất nguồn.
Có trang thiết bị chứa nước ngọt đảm bảo đủ phục vụ khách trong suốt hành trình.
Hệ thống thông gió trong các khu vực hoạt động tốt (thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, đảm bảo thông thoáng).
Có đủ trang thiết bị về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trang thiết bị y tế: có tủ thuốc, thuốc và dụng cụ y tế thông dụng.
4.3. Dịch vụ và chất lượng phục vụ
Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo quy định đối với từng hạng tương ứng trong Bảng 1.
4.4. Người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ; thuyền viên
Người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ:
- Được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính phù hợp với công việc;
- Có sức k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002 về chức danh viên chức tàu thủy sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2009 về khách sạn du lịch - Xếp hạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2009 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7797:2009 về Làng du lịch – Xếp hạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2014 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia 12592:2018 (ISO 21101:2014) về Du lịch mạo hiểm - Hệ thống quản lý an toàn - Các yêu cầu
- 1Quyết định 2292/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012 Tàu thủy lưu trú du lịch – Xếp hạng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002 về chức danh viên chức tàu thủy sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2009 về khách sạn du lịch - Xếp hạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2009 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7797:2009 về Làng du lịch – Xếp hạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2014 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch
- 10Tiêu chuẩn quốc gia 12592:2018 (ISO 21101:2014) về Du lịch mạo hiểm - Hệ thống quản lý an toàn - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - Xếp hạng
- Số hiệu: TCVN9372:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
