Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002 do Bộ Thủy sản ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định chi tiết về hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và nhiệm vụ của viên chức làm việc trên các tàu thủy sản. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa đội ngũ lao động, đảm bảo an toàn hàng hải và nâng cao hiệu quả khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định các tiêu chuẩn về chức danh chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ đối với viên chức làm việc trên các loại tàu thủy sản hoạt động trong vùng biển Việt Nam và quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ viên chức, thuyền viên, người lao động giữ các chức danh chuyên môn trên tàu thủy sản thuộc các thành phần kinh tế, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.
Hệ thống chức danh viên chức trên tàu thủy sản
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các chức danh trên tàu thành các nhóm bộ phận chính để đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:
- Bộ phận boong (Deck Department): Bao gồm các chức danh như Thuyền trưởng (đảm nhận vai trò chỉ huy cao nhất), Thuyền phó nhất, Thuyền phó hai, Thuyền phó ba và các thủy thủ. Mỗi chức danh đều có yêu cầu cụ thể về năng lực dẫn tàu, quản lý hành trình và xử lý tình huống trên biển.
- Bộ phận máy (Engine Department): Bao gồm Máy trưởng (chịu trách nhiệm toàn bộ hệ thống động lực và trang thiết bị kỹ thuật), Máy phó nhất, Máy phó hai, Máy phó ba và các thợ máy.
- Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ khác: Các chức danh phục vụ công tác khai thác thủy sản, thông tin liên lạc, y tế và hậu cần trên tàu.
Tiêu chuẩn năng lực và trình độ chuyên môn
Để đảm bảo an toàn vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe đối với từng chức danh:
- Trình độ chuyên môn: Phải tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo phù hợp (hàng hải, khai thác thủy sản, máy tàu thủy) tại các cơ sở đào tạo được cấp phép.
- Chứng chỉ chuyên môn: Phải sở hữu đầy đủ các chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ an toàn cơ bản và chứng chỉ nghiệp vụ đặc biệt phù hợp với từng chức danh và loại tàu theo quy định của pháp luật.
- Thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế: Quy định cụ thể số tháng đi biển thực tế (thời gian đi boong hoặc đi máy) đối với từng cấp bậc trước khi được bổ nhiệm hoặc thi nâng hạng chức danh.
- Sức khỏe: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe đi biển do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận, không mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc dị tật ảnh hưởng đến khả năng lao động trên biển.
Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của các chức danh chủ chốt
- Thuyền trưởng: Là người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn của tàu, con người, hàng hóa và trang thiết bị trên tàu. Có quyền ra quyết định cuối cùng trong mọi tình huống khẩn cấp và đại diện cho chủ tàu giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh.
- Máy trưởng: Chịu trách nhiệm trước Thuyền trưởng về việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống máy móc, trang thiết bị điện, động lực trên tàu, đảm bảo tàu luôn trong trạng thái kỹ thuật tốt nhất để hoạt động an toàn.
- Các Thuyền phó và Máy phó: Thực hiện nhiệm vụ phân công ca trực, giám sát kỹ thuật, hỗ trợ Thuyền trưởng và Máy trưởng trong công tác quản lý hành trình và vận hành máy móc.
Ý nghĩa và tác động của tiêu chuẩn
Việc áp dụng Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002 giúp chuẩn hóa nguồn nhân lực ngành thủy sản, tạo cơ sở pháp lý cho việc tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức tàu thủy sản. Đồng thời, tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của đội tàu thủy sản Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHỨC DANH VIÊN CHỨC TÀU THỦY SẢN
1.1 Tiêu chuẩn này quy định chức danh và nội dung tiêu chuẩn các chức danh viên chức làm việc trên tàu thuỷ sản, hoạt động trên biển thuộc doanh nghiệp nhà nước.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với viên chức làm việc trên các tàu kiểm ngư, tàu nghiên cứu hải sản.
1.3 Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt động trong lĩnh vực khai thác, thu mua, chế biến và vận chuyển thuỷ sản áp dụng Tiêu chuẩn này.
Trong Tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Tàu thuỷ sản là những loại tàu biển làm nhiệm vụ khai thác, thu mua, chế biến và vận chuyển thuỷ sản.
2.2 Sĩ quan tàu thuỷ sản bao gồm: Thuyền phó nhất, Thuyền phó hai, Thuyền phó ba, Máy trưởng, Máy nhất, Máy hai, Máy ba, Ðiện trưởng, Lạnh trưởng, Sĩ quan vô tuyến điện.
2.3 Viên chức tàu thuỷ sản là những người được đào tạo cơ bản về nghề nghiệp chuyên ngành, được cấp bằng tốt nghiệp, được bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của Bộ Thuỷ sản, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh và được bổ nhiệm làm việc trên tàu thuỷ sản.
2.4 Thuyền viên tàu thuỷ sản là những công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài làm việc trên tàu thuỷ sản, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Thuyền viên bao gồm: Thuyền trưởng, các Sĩ quan và những người làm việc khác theo định biên của tàu thuỷ sản.
2.5 Chủ tàu là giám đốc doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, có thẩm quyền quản lý và sử dụng tàu hoặc là chủ sở hữu đứng tên trong giấy đăng kí tàu thuỷ sản.
3.1 Viên chức tàu thuỷ sản bao gồm các chức danh quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Chức danh viên chức làm việc trên tàu thuỷ sản
| Số TT | Chức danh | Số TT | Chức danh |
| 1 | Thuyền trưởng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 181:2002 về chức danh viên chức tàu thủy sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN181:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 17/05/2002
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
