Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở ngôn ngữ thống nhất, giúp các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các bên liên quan có cách hiểu đồng bộ trong quá trình vận hành, quản lý và đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Số hiệu: TCVN 9506:2012.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được thiết kế một cách khoa học nhằm tối ưu hóa việc tra cứu và áp dụng thực tiễn, bao gồm các phần chính sau:
- Hệ thống mục lục tra cứu song ngữ: Tiêu chuẩn xây dựng hai danh mục tra cứu riêng biệt, bao gồm mục lục tra cứu xếp theo thứ tự tiếng Việt và mục lục tra cứu xếp theo thứ tự tiếng Anh. Sự sắp xếp này giúp người sử dụng dễ dàng đối chiếu các thuật ngữ chuyên ngành giữa hai ngôn ngữ, phục vụ hiệu quả cho cả hoạt động du lịch nội địa và quốc tế.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định mang tính nền tảng, xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các nguyên tắc chung trong việc định nghĩa các khái niệm liên quan đến cơ sở lưu trú du lịch cũng như các dịch vụ đi kèm.
Vai trò và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 9506:2012 là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc chuẩn hóa chất lượng dịch vụ du lịch tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp hạn chế những sai sót, hiểu lầm trong giao dịch thương mại, ký kết hợp đồng và quản lý chất lượng dịch vụ lưu trú. Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác đào tạo chuyên ngành du lịch và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Tourist accommodation and other related services - Terminology
Lời nói đầu
TCVN 9506:2012 được xây dựng trên cơ sở ISO 18513:2003.
TCVN 9506:2012 do Tổng cục Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Tourist accommodation and other related services - Terminology
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong các cơ sở lưu trú du lịch.
2 Các thuật ngữ về cơ sở lưu trú du lịch (terminologies related to tourist accommodation)
2.1
Cơ sở lưu trú du lịch (tourist acommodation)
Cơ sở kinh doanh có cung cấp các dịch vụ, tiện nghi phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi (ngủ, sinh hoạt) và có thể đáp ứng các nhu cầu khác của khách du lịch (như ăn uống, giải trí, thể thao….).
2.2
Hệ thống tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (tourist accomodation rating system)
Nhóm các tiêu chí đánh giá chất lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch.
2.3
Khách sạn (hotel)
Cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách.
2.3.1
Khách sạn theo khối (all-suite hotel)
Cơ sở lưu trú du lịch trong đó các buồng ngủ bố trí thành khối (mỗi buồng ngủ thường có phòng khách, bếp, phòng ngủ và phòng tắm).
2.3.2
Khách sạn căn hộ (apartment hotel)
Cơ sở lưu trú du lịch có các buồng ngủ dạng căn hộ bao gồm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp và các trang thiết bị phục vụ chế biến món ăn và các tiện nghi phục vụ cho các nhu cầu của khách trong thời gian lưu trú.
2.3.3
Khách sạn theo phong cách cổ điển (boutique hotel)
Cơ sở lưu trú du lịch được cải tạo từ tòa nhà cổ hoặc xây mới theo phong cách cổ, được thiết kế và trang trí đảm bảo tính sang trọng, độc đáo, nhưng thường quy mô nhỏ, đặc biệt chú trọng tới chất lượng dịch vụ phục vụ khách.
2.3.4
Khách sạn thành phố (city hotel)
Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng tại các đô thị, chủ yếu phục vụ khách thương gia, khách công vụ, khách tham quan du lịch.
2.3.5
Khách sạn có căn hộ thuộc sở hữu cá nhân (condotel)
Cơ sở lưu trú du lịch cho phép cá nhân được thuê dài hạn một hoặc một số căn nhà nghỉ trong một khối chung (second-home) thường ở trong các khu nghỉ dưỡng. Người thuê dài hạn sử dụng căn hộ vào thời gian nhất định trong năm. Ngoài thời gian trên, người thuê căn hộ có thể ký hợp đồng với người quản lý khu nghỉ để cho thuê.
2.3.6
Khách sạn vùng nông thôn (country house hote
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN9506:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
