Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Định nghĩa là văn bản kỹ thuật tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm thống nhất hệ thống khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm chè xanh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở khoa học và pháp lý cho việc đánh giá chất lượng, phân loại sản phẩm, kiểm nghiệm cũng như hỗ trợ hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu chè xanh của Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa chi tiết các thành phần vật lý, đặc tính cơ học và các yếu tố cấu thành sản phẩm chè xanh trong quá trình chế biến và phân loại, cụ thể bao gồm:
- Phần cẫng già hoặc lá già bị xé thành dạng sợi nhỏ: Đây là thuật ngữ dùng để chỉ bộ phận thứ cấp của cây chè (cẫng, lá già) bị tác động lực cơ học trong quá trình vò hoặc chế biến dẫn đến bị xé nhỏ. Việc xác định thành phần này giúp đánh giá độ non tươi của nguyên liệu thu hoạch và hiệu quả của công nghệ chế biến.
- Phần chè ở dạng bột mịn rất nhỏ, nhẹ, lọt lưới sàng 0,16 mm: Thuật ngữ định nghĩa về lượng bụi chè hoặc bột chè phát sinh trong chuỗi sản xuất. Chỉ số này được xác định bằng phương pháp sàng qua lưới có kích thước lỗ 0,16 mm. Tỷ lệ bột mịn này là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá độ vụn nát và thứ hạng chất lượng của chè thành phẩm.
- Phần lắng ở đáy cốc: Định nghĩa phần cặn mịn, các hạt chất rắn không hòa tan lắng xuống đáy dụng cụ thử nghiệm sau khi hãm chè với nước sôi. Chỉ tiêu này phản ánh độ sạch, độ trong của nước trà và mức độ lẫn tạp chất mịn trong sản phẩm.
Hệ thống tra cứu và cấu trúc tiêu chuẩn
Để tạo thuận lợi cho người sử dụng, tiêu chuẩn được thiết lập với cấu trúc khoa học và hệ thống tra cứu tiện ích:
- Mục lục tra cứu theo bảng chữ cái và các thuật ngữ: Hệ thống hóa toàn bộ các thuật ngữ chuyên ngành chè xanh theo thứ tự chữ cái tiếng Việt (và có thể kèm theo thuật ngữ đối chiếu tiếng Anh tương đương). Phần này giúp các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất và cơ quan kiểm tra chất lượng dễ dàng tra cứu nhanh chóng các khái niệm cần thiết.
- Mục lục tổng quát: Định hình cấu trúc toàn diện của tiêu chuẩn, giúp người đọc nắm bắt nhanh bố cục từ phần phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn cho đến các nhóm thuật ngữ cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9279 : 2012
CHÈ XANH – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Green tea - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 9279: 2012 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHÈ XANH – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Green tea - Vocabulary
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa áp dụng trong công nghệ và đánh giá chè xanh trong thương mại.
Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này gồm những phần sau:
1 Chè khô
1.1 Ngoại hình
1.2 Màu sắc
2 Nước chè
2.1 Trạng thái, màu sắc
2.2 Mùi
2.3 Vị
3 Phương pháp sản xuất chè
1. Chè khô
1.1. Ngoại hình
1.1.1. Hấp dẫn
Cánh chè xoăn tốt, đồng đều về kích thước và màu sắc
1.1.2. Trau chuốt
Chè có dạng ngoài hấp dẫn được chế biến cẩn thận
1.1.3. Đồng đều
Khối chè có ngoại hình theo kích thước, màu sắc, độ xoăn tương tự nhau
1.1.4. Lẫn loại
Khối chè có ngoại hình không đồng nhất theo quy định của sản phẩm
1.1.5. Xoăn
Chè được cuộn lại trong quá trình tạo hình.
1.1.6. Dài cánh
Cánh chè xoăn chặt, gọn và dài.
1.1.7. Chắc cánh
Cánh chè xoăn gọn, khi cầm lên có cảm giác nặng tay.
1.1.8. Nhẹ cánh
Cánh chè xốp, khi cầm lên có cảm giác nhẹ tay.
1.1.9. Thô
Cánh chè to, ít xoăn
1.1.10. Bồm
Chè không xoăn, xốp nhẹ và thường có màu hơi vàng.
1.1.11. Mảnh
Chè bị gãy ra trong quá trình chế biến
1.1.12. Mảnh gấp
Chè khi vò không xoăn mà bị gấp lại.
1.1.13. Cẫng già
Những đoạn thân của đọt chè có xơ gỗ.
1.1.14. Xơ râu
Phần cẫng già hoặc lá già bị xé thành dạng sợi nhỏ
1.1.15. Vụn
Mảnh chè nhỏ, lọt lưới sàng 1 mm và trên lưới sàng 0,4 mm.
1.1.16. Cám
Mảnh chè rất nhỏ, lọt lưới sàng 0,4 mm và trên lưới sàng 0,16 mm
1.1.17. Bột chè
Phần chè ở dạng bột mịn rất nhỏ, nhẹ, lọt lưới sàng 0,16 mm
1.1.18. Tuyết
Lớp lông tơ màu trắng bạc phủ bên ngoài cánh chè.
1.1.19. Phồng rộp
Những nốt phồng rộp trên lá và cẫng chè, gây nên sự thoát nước ra quá nhanh ở nhiệt độ cao.
1.1.20. Sạch
Chè đồng đều không có cẫng già, xơ râu và tạp chất.
1.1.21. Bẩn
Chè chứa bụi, bẩn và hoa chè.
1.1.22. Xoăn tốt
Tỷ lệ lá chè được làm xoăn nhiều, đồng đều.
1.1.23. Xoăn chặt
Chè xoăn rất chặt, gọn, thể hiện được chế biến tốt.
1.1.24. Đặc trưng
Miêu tả chè có những tính chất chỉ có riêng cho loại đó.
1.1.25. Non
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 155:1992 về chè xanh sơ chế - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 258:1996 về chè xanh và chè hương - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN121:1989 về chè xanh xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 511:2002 về chè xanh Tân Cương - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 155:1992 về chè xanh sơ chế - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 258:1996 về chè xanh và chè hương - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN121:1989 về chè xanh xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 511:2002 về chè xanh Tân Cương - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Đinh nghĩa
- Số hiệu: TCVN9279:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
